1. Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, giới thiệu hình ảnh và vị trí trong bài thơ
– Xác định hình ảnh biểu tượng cần phân tích.
– Nêu vị trí của hình ảnh trong bài thơ (đầu, giữa, hay cuối bài thơ).
– Nếu cần, có thể trích dẫn hoặc diễn giải hình ảnh đó.
2. Thân đoạn:
Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh
– Phân tích nghĩa tả thực của hình ảnh (hình ảnh đó là gì trong thực tế?).
– Xác định nghĩa biểu tượng của hình ảnh (tượng trưng cho điều gì? Gợi lên cảm xúc, tư tưởng gì?).
– Liên hệ với bối cảnh của bài thơ để làm rõ ý nghĩa sâu xa.
Luận điểm 2: Đánh giá tác dụng của hình ảnh trong bài thơ
– Tác động của hình ảnh đến nội dung
bài thơ (thể hiện tư tưởng, chủ đề gì?).
Tác động của hình ảnh đến nghệ thuật bài thơ (đóng góp vào nhịp điệu, cảm xúc, hình ảnh thơ như thế nào?).
– Nếu phù hợp, có thể so sánh với các bài thơ khác để làm rõ nét độc đáo.
Câu chuyện làng ta
Làng ta đó giống bao làng quê Việt
Bờ tre xanh, giếng nước, mái đình cong
Có thể khác ở cái nghèo cay nghiệt
Theo ta hoài với đồng trắng nước trong
Ruộng bạc màu dưới bão giông nắng cháy
Hứng phù sa cha đắp đập khơi dòng
Đồng buốt giá mẹ khom lưng cấy hái
Vắt mồ hôi cho cây lúa trổ bông
Con đê dài ôm trong lòng xứ sở
Thao thức chợ phiên, tíu tít gánh gồng
Qua chợ Mũa đến chợ Bùi chợ Gọc
Đời cứ chìm trong cực nhọc long đong
Lớp lớp thanh niên lên đường đánh giặc
Phụ nữ quê ta bám đất tảo tần
Dãy cau nhà vẫn hiên ngang thẳng tắp
Kể ta nghe chuyện cổ tích giữ làng
Cổng Bến xưa soi bóng sông xanh biếc
Thả chòm râu quệt nước gốc si già
Bạn bè tôi thuở ấu thơ tắm mát
Nay gặp nhau “lên chức” ông bà
(Trích Câu chuyện làng ta, Bùi Minh Trí1,
Gió thông xanh, Bùi Minh Trí, NXB Văn học, quý II-2012) Viết bài văn nghị luận (200 chữ) phân tích vẻ đẹp của con người làng quê trong đoạn trích trên.
Gợi ý:
* Mở đoạn:
Trong đoạn thơ “Câu chuyện làng ta” của Bùi Minh Trí, vẻ đẹp của con người làng quê hiện lên qua cảm nhận chân thành và sâu sắc của nhân vật trữ tình. Đó là vẻ đẹp tần tảo, chịu thương chịu khó trong lao động, và vẻ đẹp anh hùng, kiên cường trong chiến đấu vì Tổ quốc, hai phẩm chất quý báu làm nên cốt cách của những người nông dân Việt Nam.
* Thân bài:
– Vẻ đẹp tần tảo, cần cù, chịu thương, chịu khó của con người làng quê:
+ Hình ảnh “ruộng bạc màu dưới bão giông nắng cháy” khắc họa hoàn cảnh khắc nghiệt mà người nông dân phải đối mặt. Trong sự cằn cỗi của đất đai, giữa bão giông và cái nắng cháy gay gắt, người cha vẫn
không ngừng lao động, “đắp đập khơi
dòng” để dẫn phù sa về ruộng đồng. Công việc ấy là biểu tượng của nghị lực và niềm tin vào sự sống, cho thấy sự hy sinh âm thầm của người nông dân khi sẵn sàng đấu tranh với thiên nhiên, mong mùa màng tươi tốt.
+ Hình ảnh người mẹ “khom lưng cấy hái” giữa “đồng buốt giá” mang đến cảm giác xót xa, đồng thời bộc lộ sức mạnh phi thường của bà mẹ nông dân Việt Nam. Giữa cái lạnh buốt của trời đông, người mẹ vẫn cúi mình cấy từng khóm lúa, miệt mài vun đắp cho tương lai, không quản nhọc nhằn hay giá rét. “Vắt mồ hôi cho cây lúa trổ bông” là hình ảnh vô cùng sáng tạo và độc đáp. Những giọt mồ hôi ấy là hình ảnh đại diện cho nỗi nhọc nhằn, vất vả của mẹ, đồng thời khắc họa nét đẹp lao động của những người nông dân tại làng quê.
=> Những con người ấy dù sống trong “cái nghèo cay nghiệt”, vẫn bền bỉ với công việc, chấp nhận gian khó, dành trọn tấm lòng và sức lực cho từng thửa ruộng, từng bờ tre, từng giọt phù sa của quê hương.
– Bên cạnh sự chịu thương chịu khó trong lao động, con người làng quê còn toát lên phẩm chất anh hùng, kiên cường trong chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước. Khi đất nước cần, những người con làng quê sẵn sàng rời quê hương thân yêu để “lên đường đánh giặc”. Từng lớp thanh niên dấn thân vào chiến trường, thể hiện ý chí bất
khuất, sẵn sàng hy sinh để giữ lấy bình yên
cho làng quê. Trong khi đó, những người phụ nữ ở lại, “bám đất tảo tần” giữ làng, đảm đương công việc đồng áng, làm hậu phương vững chắc cho tiền tuyến. Hình ảnh “dãy cau nhà vẫn hiên ngang thẳng tắp” như biểu tượng của sự kiên cường, bền vững của làng quê, nơi tinh thần yêu nước được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác. Những con người bình dị ấy không chỉ sống và làm việc vì gia đình mình mà còn vì Tổ quốc, mang trong mình tình yêu đất nước sâu sắc, là minh chứng cho truyền thống anh hùng của dân tộc.
* Kết đoạn:
Qua cảm nhận của tác giả, vẻ đẹp của con người làng quê trở nên vừa gần gũi, thân thương, vừa kiên cường, cao đẹp, thể hiện rõ tinh thần lao động cần cù, chịu thương chịu khó và ý chí bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì quê hương, đất nước. Đó chính là cốt cách, là vẻ đẹp bền vững của làng quê Việt Nam.
