Đọc hiểu THCS

Đáp án phần đọc hiểu bài thơ Hai chữ nước nhà

Đọc văn bản sau:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ (trích)
Trần Tuấn Khải
Than vận nước gặp khi biến đổi,
Để quân Minh thừa hội xâm lăng,
Bốn phương khói lửa bừng bừng,
Xiết bao thảm hoạ xương rừng máu sông!
Nơi đô thị thành tung quách vỡ,
Chốn dân gian bỏ vợ lìa con,
Làm cho xiêu tán hao mòn,
Lạ gì khác giống dễ còn thương đâu!
Thảm vong quốc kể sao xiết kể,
Trông cơ đồ nhường xé tâm can,
Ngậm ngùi khóc đất giời than,
Thương tâm nòi giống lầm than nỗi này!
Khói Nùng Lĩnh (1) như xây khối uất,
Sóng Long giang nhường vật cơn sầu,
Con ơi! càng nói càng đau,
Lấy ai tế độ đàn sau đó mà?
Cha xót phận tuổi già sức yếu,
Lỡ sa cơ đành chịu bó tay,
Thân lươn bao quản vũng lầy,
Giang sơn gánh vác sau này cậy con.
Con nên nhớ tổ tông khi trước,
Đã từng phen vì nước gian lao,
Bắc Nam bờ cõi phân mao,
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây…
(Trần Tuấn Khải, Hai chữ nước nhà, trích tập thơ Bút quan hoài I, 1924)
Chú thích:
– Trần Tuấn Khải (1895-1983), bút hiệu Á Nam, quê ở Nam Định. Ông thường mượn những đề tài lịch sử hoặc những biểu tượng nghệ thuật bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm giận bọn cướp nước và bè lũ tay sai, nhằm khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào và bày tỏ khát vọng độc lập, tự do của mình.
– Bối cảnh: lấy đề tài lịch sử quân Minh xâm lược nước ta, Nguyễn Phi Khanh (cha Nguyễn Trãi) bị giặc bắt đem sang Trung Quốc, Nguyễn Trãi đi theo nhưng đến biên giới phía Bắc, Nguyễn Phi Khanh đã khuyên con nên quay về để lo việc trả thù nhà, đền nợ nước. Á Nam đã mượn lời người cha dặn dò con để gửi gắm tâm sự yêu nước của mình. Đoạn trích thuộc phần mở đầu của bài thơ.
(1) Nùng Lĩnh: núi Nùng, còn gọi là Long Đỗ, cùng với sông Hồng, được xem là biểu tượng của Thăng Long, của đất nước ta xưa.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1,0 điểm). Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra ít nhất hai dấu hiệu nhận biết thể thơ đó.
Câu 2 (0,5 điểm). Đoạn thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc  và ước nguyện gì của nhân vật trữ tình?
Câu 3 (1,5 điểm). Ghi ít nhất 4 từ ngữ miêu tả nỗi đau nước mất nhà tan trong hai khổ thơ 3,4 của đoạn trích. Qua những từ ngữ đó, em cảm nhận như thế nào về nỗi đau của nhân vật trữ tình trước tình cảnh lầm than của đất nước?
Câu 4 (1,0 điểm). Trong thời chiến, cha ông ta đã phải đánh đổi bao xương máu để gìn giữ giang sơn, bờ cõi, cho nhân dân có sống ấm no, hạnh phúc. Để tiếp bước truyền thống cha anh, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ với đất nước trong thời bình?

Đáp án

Câu 1 (1,0 điểm)

Văn bản “Hai chữ nước nhà” được viết theo thể thơ song thất lục bát – một thể thơ truyền thống gồm các cặp câu 7 tiếng xen kẽ với một cặp lục bát.
Dấu hiệu nhận biết:

  • Mỗi khổ thơ gồm 4 dòng: hai dòng đầu 7 tiếng, hai dòng sau là lục (6 tiếng) và bát (8 tiếng).
  • Cách gieo vần đặc trưng: vần giữa dòng 7 tiếng thứ nhất và thứ hai, vần giữa dòng 7 tiếng thứ hai với dòng 6 tiếng, và nối tiếp với dòng 8 tiếng.

Câu 2 (0,5 điểm)

Đoạn thơ thể hiện nỗi đau xót của người cha trước cảnh nước mất nhà tan, đồng thời gửi gắm ước nguyện và trách nhiệm thiêng liêng cho thế hệ sau – cụ thể là người con – phải tiếp nối truyền thống, gánh vác giang sơn, giữ gìn non sông gấm vóc.

Câu 3 (1,5 điểm)

Một số từ ngữ miêu tả nỗi đau nước mất nhà tan trong hai khổ thơ 3 và 4:

  • “xé tâm can”
  • “ngậm ngùi”
  • “khóc đất giời than”
  • “xây khối uất”
  • “vật cơn sầu”

→ Những từ ngữ ấy diễn tả nỗi đau đớn đến tận cùng, không thể diễn tả bằng lời. Đó là nỗi đau giằng xé, uất nghẹn, hóa thành niềm căm phẫn và xót xa trước cảnh lầm than của dân tộc. Nhân vật trữ tình không chỉ đau cho bản thân mà còn đau cho cả giống nòi, cho vận mệnh đất nước.

Câu 4 (1,0 điểm)

Trong thời bình, trách nhiệm của thế hệ trẻ là:

  • Hiểu rõ giá trị lịch sử, biết trân trọng sự hy sinh của cha ông.
  • Nuôi dưỡng tinh thần yêu nước, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trước mọi âm mưu chia rẽ.
  • Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.
  • Lan tỏa lòng yêu nước qua hành động cụ thể: giữ gìn văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, giúp đỡ cộng đồng.

BỔ SUNG 4 CÂU HỎI LIÊN QUAN

Câu 5. Vì sao tác giả dùng hình ảnh “thân lươn bao quản vũng lầy”?

→ Gợi sự cam chịu, hy sinh của người cha trong hoàn cảnh bất lực, đồng thời thể hiện phẩm chất kiên cường, không ngại gian khó.

Câu 6. Câu thơ “Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây” mang ý nghĩa gì?

→ Là biểu tượng của truyền thống đấu tranh bất khuất, nhắc nhở thế hệ sau phải tiếp nối và giữ gìn thành quả cha ông để lại.

Câu 7. Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua câu “Giang sơn gánh vác sau này cậy con”?

→ Gửi gắm niềm tin và trách nhiệm cho thế hệ trẻ trong việc bảo vệ, xây dựng đất nước.

Câu 8. Hình ảnh “Khói Nùng Lĩnh như xây khối uất” thể hiện cảm xúc gì?

→ Gợi nỗi uất nghẹn, đau đớn trước cảnh mất nước, đồng thời thể hiện sự gắn bó sâu sắc với đất Thăng Long – biểu tượng của hồn dân tộc.

THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ Trần Tuấn Khải

Trần Tuấn Khải (1895–1983), bút hiệu Á Nam, quê ở Nam Định, là một nhà thơ yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Ông thường mượn đề tài lịch sử, nhân vật văn hóa hoặc biểu tượng nghệ thuật để thể hiện nỗi đau mất nước, lòng căm giận giặc ngoại xâm và khát vọng độc lập, tự do. Thơ ông giàu cảm xúc, đậm chất trữ tình và có giá trị cổ vũ tinh thần dân tộc. Bài thơ “Hai chữ nước nhà” là một tác phẩm tiêu biểu, thể hiện sâu sắc tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và trách nhiệm của thế hệ sau đối với vận mệnh đất nước.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *