Đọc hiểu THCS

Đáp án phần đọc hiểu bài thơ Tì bà hành

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Nghe đàn ta đã chạnh buồn,
Lại rầu nghe nỗi nỉ non mấy lời.
“Cùng một lứa bên trời lận đận,
Gặp gỡ nhau lọ sẵn quen nhau.
Từ xa kinh khuyết bấy lâu
Tầm Dương đất trích gối sầu hôm mai.
Chốn cùng tịch lấy ai vui thích,
Ta chẳng nghe đàn địch cả năm:
Sông Bồn gần chốn cát lầm,
Lau vàng, trúc võ, âm thầm quanh hiên.
Tiếng chi đó nghe liền sớm tối:
Cuốc kêu sầu, vượn hót véo von.
Hoa xuân nở, nguyệt thu tròn,
Lần lần tay chuốc chén son ngập ngừng.
Há chẳng có ca rừng, địch nội?
Giọng líu lo buồn nỗi khó nghe.
Tì bà nghe dạo canh khuya,
Dường như tiên nhạc gần kề bên tai.
Hãy ngồi lại gảy chơi khúc nữa,
Sẽ vì nàng soạn sửa bài ca”.
Đứng lên dường cảm lời ta,
Lại ngồi lựa phím đàn đà kíp dây
Nghe não nuột khác tay đàn trước,
Khắp tiệc hoa sướt mướt lệ rơi.
Lệ ai chan chứa hơn người?
Giang Châu Tư mã đượm mùi áo xanh.

(Trích Tì bà hành – Bạch Cư Dị, bản dịch Phan Huy Vịnh)

Thực hiện các yêu cầu

Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên?

Câu 2 (1 điểm). Ghi lại những từ ngữ khắc họa tình cảnh, tâm trạng của nhà thơ trong 8 dòng thơ từ 65 đến 72. Qua những từ ngữ đó em hiểu gì về cảnh ngộ của nhà thơ?

Câu 3 (0.5 điểm). Em hiểu thế nào về hình ảnh Hoa xuân nở, nguyệt thu tròn?

Câu 4 (1 điểm). Khi nghe tiếng đàn tì bà của người ca nữ ở nơi đất khách, nhà thơ đã ví “Tì bà nghe dạo canh khuya,/Dường như tiên nhạc gần kề bên tai.”. Việc sử dụng phép so sánh trong hai dòng thơ mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?

Câu 5 (1 điểm). Trong thi ca, nhiều nhà thơ đã sử dụng ngôn từ để miêu tả âm thanh  dân tộc. Bạch Cư Dị ca ngợi tiếng đàn tì bà, còn Lữ Giang (một nhà thơ hiện đại của Việt Nam) đã viết về tiếng đàn bầu như sau:

Lắng tai nghe đàn bầu
  Ngân dài trong đêm thâu
  Tiếng đàn như suối ngọt
  Cứ đưa hồn lên cao.
  Tiếng đàn bầu của ta
  Lời đằm thắm thiết tha
  Cung thanh là tiếng mẹ
  Cung trầm như giọng cha.”

(Trích Đàn bầu, 1956)

Nếu như âm thanh của tiếng đàn tì bà như tiên nhạc gần kề bên tai thì qua những dòng thơ trên, em có cảm nhận như thế nào về âm thanh tiếng đàn bầu dân tộc.

Đáp án

Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên?
→ Đáp án: Thể thơ song thất lục bát.

Câu 2. Ghi lại những từ ngữ khắc họa tình cảnh, tâm trạng của nhà thơ trong 8 dòng thơ từ 65 đến 72. Qua những từ ngữ đó em hiểu gì về cảnh ngộ của nhà thơ?
→ Đáp án:

  • Từ ngữ: “bên trời lận đận”, “gối sầu hôm mai”, “chốn cùng tịch lấy ai vui thích”, “chẳng nghe đàn địch cả năm”, “âm thầm quanh hiên”.
  • Cảm nhận: Nhà thơ đang sống trong cảnh lưu lạc, cô đơn, buồn tẻ nơi đất khách. Cuộc sống thiếu vắng âm thanh nghệ thuật, chỉ có sự tĩnh lặng và nỗi sầu muộn kéo dài.

Câu 3. Em hiểu thế nào về hình ảnh “Hoa xuân nở, nguyệt thu tròn”?
→ Đáp án: Hình ảnh gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên theo mùa, đồng thời mang ý nghĩa biểu tượng về sự tuần hoàn của thời gian, sự trôi chảy của cuộc đời.

Câu 4. Việc sử dụng phép so sánh trong hai dòng thơ “Tì bà nghe dạo canh khuya,/Dường như tiên nhạc gần kề bên tai” mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
→ Đáp án:

  • Gợi âm thanh tì bà thanh thoát, mê hồn, vượt qua thực tại để chạm đến vẻ đẹp lý tưởng.
  • Nhấn mạnh cảm xúc thăng hoa của người nghe.
  • Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.

Câu 5. Qua đoạn thơ của Lữ Giang, em có cảm nhận như thế nào về âm thanh tiếng đàn bầu dân tộc?
→ Đáp án:

  • Tiếng đàn bầu ngân dài, ngọt ngào như suối, đưa hồn người bay cao.
  • Là âm thanh đằm thắm, thiết tha, mang hồn dân tộc.
  • Cung thanh như tiếng mẹ, cung trầm như giọng cha – gần gũi, thân thương.
  • Thể hiện niềm tự hào với nhạc cụ dân tộc mộc mạc nhưng giàu cảm xúc.

BỔ SUNG 4 CÂU HỎI LIÊN QUAN

Câu 6. Hình ảnh “Giang Châu Tư mã đượm mùi áo xanh” có ý nghĩa gì?
→ Đáp án: Gợi hình ảnh nhà thơ Bạch Cư Dị – một vị quan bị giáng chức, đang sống trong cảnh lưu đày, là người xúc động sâu sắc nhất trước tiếng đàn và số phận ca nữ.

Câu 7. Vì sao nhà thơ lại “sướt mướt lệ rơi” khi nghe tiếng đàn?
→ Đáp án: Vì tiếng đàn gợi nỗi đau, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận người ca nữ, cũng như chính nỗi buồn của bản thân nơi đất khách.

Câu 8. Tác giả sử dụng hình ảnh “cuốc kêu sầu, vượn hót véo von” để làm gì?
→ Đáp án: Gợi âm thanh thiên nhiên đầy sầu muộn, làm nổi bật sự cô đơn, buồn tẻ của không gian sống và tâm trạng nhà thơ.

Câu 9. Câu “Lần lần tay chuốc chén son ngập ngừng” thể hiện điều gì?
→ Đáp án: Thể hiện sự cô đơn, buồn bã của nhà thơ khi uống rượu một mình, không có ai chia sẻ, chỉ biết tìm quên trong men rượu.

THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ Bạch Cư Dị

Bạch Cư Dị (772–846), tự Lạc Thiên, quê ở Thiểm Tây, là một trong những nhà thơ lớn thời Đường. Ông nổi tiếng với phong cách thơ giản dị, dễ hiểu, giàu cảm xúc và mang tính nhân văn sâu sắc. Tác phẩm “Tì bà hành” được sáng tác khi ông bị giáng chức làm Tư mã ở quận Cửu Giang. Trong một đêm tiễn khách, ông tình cờ nghe tiếng đàn tì bà của một ca nữ có số phận truân chuyên. Cảm xúc đồng điệu đã thôi thúc ông viết nên bài thơ đầy cảm thương, thể hiện sự trân trọng nghệ thuật và lòng nhân ái với con người.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *