Tìm hiểu tác giả tác phẩm
Tác giả Tô Hoài
- Tô Hoài (1920–2014), tên khai sinh Nguyễn Sen, là nhà văn lớn của văn học Việt Nam hiện đại.
- Sở trường: truyện ngắn, tiểu thuyết, đặc biệt nổi bật ở:
- Khả năng miêu tả phong tục, đời sống các vùng miền (nhất là miền núi – Tây Bắc)
- Nghệ thuật khắc họa tâm lí nhân vật tinh tế
- Ngôn ngữ giàu chất đời sống, giàu hình ảnh
- Tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu kí, O chuột, Truyện Tây Bắc, Miền Tây,…
Tác phẩm Vợ chồng A Phủ
- In trong tập Truyện Tây Bắc (1953) – kết quả chuyến đi thực tế của Tô Hoài cùng bộ đội lên Tây Bắc.
- Thể loại: Truyện ngắn hiện đại.
- Nội dung lớn:
- Tố cáo tội ác của chế độ phong kiến miền núi (chúa đất, cường quyền, thần quyền)
- Ca ngợi sức sống tiềm tàng, khát vọng tự do và con đường đến cách mạng của người lao động miền núi
- Nhân vật trung tâm: Mị và A Phủ.
- Đoạn trích bạn đưa là đoạn đặc sắc về diễn biến tâm lí Mị trong đêm tình mùa xuân: sức sống thức dậy, khát vọng sống trỗi dậy nhưng vẫn bị thực tại tàn bạo vây hãm.
Đọc hiểu bài Vợ chồng A Phủ
Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà Mị từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào, A Sử cho Mị đi chơi Tết. Mị cũng chẳng buồn đi. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường:
Anh ném pao, em không bắt
Em không yêu, quả pao rơi rồi…
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ)
Câu 1 (0,5 điểm). Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
B. Nghị luận, miêu tả, tự sự
C. Thuyết minh, biểu cảm, tự sự
D. Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể của đoạn trích trên.
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 3 (0,5 điểm). Xác định điểm nhìn trần thuật trong đoạn văn trên.
A. 1 điểm nhìn trần thuật của người kể chuyện ngôi thứ ba.
B. 1 điểm nhìn trần thuật của nhân vật Mị.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 4 (1,5 điểm). Chỉ ra điểm nhìn trần thuật trong đoạn văn mà em vừa xác định ở câu 3. Cách tổ chức điểm nhìn trần thuật của nhà văn ở đây có gì đặc sắc?
Câu 5 (1,0 điểm): Chi tiết tiếng sáo xuất hiện cuối đoạn trích có ý nghĩa như thế nào trong việc diễn tả tâm lí nhân vật Mị?
Câu 6 (1,0 điểm): Từ đoạn trích trên, anh/chị có cảm nghĩ gì về người phụ nữ miền núi trong xã hội phong kiến xưa?
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2
C. Ngôi thứ ba
Câu 3
C. Cả A và B đều đúng.
Câu 4
– Xác định điểm nhìn trần thuật:
+ Điểm nhìn của người kể chuyện ngôi thứ 3: Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết, Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường chơi, mà Mị từ từ bước vào buồng.
+ Điểm nhìn của nhân vật Mị: Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa.
– Đặc sắc: Sự dịch chuyển điểm nhìn trần thuật từ người kể chuyện đến nhân vật, từ ngoài vào trong giúp nhà văn thâm nhập, khám phá chiều sâu nội tâm nhân vật; cho người đọc thấy được sự linh hoạt, biến hóa trong nghệ thuật trần thuật của nhà văn cũng như cảm nhận được tấm lòng thấu hiểu, đồng cảm sâu xa i của người viết.
Câu 5
Chi tiết tiếng sáo xuất hiện cuối đoạn trích ngầm khẳng định: thực tại kiếp sống nô lệ khiến Mị buồn tủi muốn chết nhưng sâu trong ý thức người phụ nữ ấy vẫn là niềm khát sống, khát yêu mãnh liệt. Tiếng sáo là tiếng gọi thiết tha của sự sống ngoài kia hay chính là sự lên tiếng của khát vọng tiềm tàng mà mãnh liệt ấy!
Câu 6
Cảm nghĩ gì về người phụ nữ miền núi trong xã hội phong kiến xưa:
– Thấu hiểu, sẻ chia với thân phận khổ đau, bi kịch của người phụ nữ.
– Trân trọng những khát vọng đẹp đẽ, chính đáng của người phụ nữ.
Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
Câu hỏi nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu tự luận)
- Phân tích diễn biến tâm lí của Mị trong đoạn trích (từ “phơi phới trở lại” đến “Mị muốn đi chơi”) và chỉ ra nguyên nhân của sự hồi sinh ấy.
- Câu văn “Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi” có ý nghĩa gì trong việc khắc họa sức sống và khát vọng tự do của nhân vật?
- Hình ảnh “cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng” gợi ra không gian sống như thế nào? Nó liên hệ gì với thân phận Mị?
- Chi tiết “nắm lá ngón” cho thấy Mị đang rơi vào trạng thái tâm lí gì? Từ đó, em hiểu gì về bi kịch của người phụ nữ miền núi dưới áp bức phong kiến?
- Theo em, đoạn trích thể hiện rõ nhất chủ đề nào của tác phẩm: tố cáo hiện thực hay ca ngợi sức sống con người? Vì sao?
Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu tự luận)
- Từ khát vọng sống của Mị, em rút ra bài học gì về việc giữ niềm tin và ý chí vươn lên khi gặp hoàn cảnh khó khăn?
- Liên hệ hình ảnh người phụ nữ trong đoạn trích với một nhân vật nữ khác em đã học (VD: chị Dậu, bà cụ Tứ, người đàn bà hàng chài,…) để làm rõ điểm gặp gỡ về số phận và sức sống.
- Nếu được nói một lời với Mị trong đêm mùa xuân ấy, em sẽ nói gì? (viết 5–7 câu).
- Theo em, trong xã hội hiện nay, “cường quyền – định kiến – bạo lực” đối với phụ nữ còn biểu hiện ở đâu? Người trẻ cần làm gì để góp phần thay đổi?
- Hãy viết một đoạn văn ngắn (8–10 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của tự do đối với con người, từ gợi ý của đoạn trích.
Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)
Câu 1. Nội dung nổi bật nhất của đoạn trích là:
A. Không khí vui chơi ngày Tết ở Hồng Ngài
B. Sự hồi sinh sức sống và khát vọng tự do trong Mị
C. Cuộc cãi vã giữa Mị và A Sử
D. Cảnh lao động của người dân miền núi
Đáp án: B
Câu 2. “Tiếng sáo gọi bạn yêu” trong đoạn trích chủ yếu có tác dụng:
A. Miêu tả phong tục miền núi
B. Tạo âm thanh nền cho cảnh đêm
C. Là tín hiệu đánh thức khát vọng sống và tình yêu trong Mị
D. Thể hiện sự giàu có của nhà thống lí
Đáp án: C
Câu 3. Điểm nhìn trần thuật trong đoạn trích được tổ chức chủ yếu theo hướng:
A. Chỉ theo người kể chuyện khách quan
B. Chỉ theo nhân vật Mị
C. Kết hợp người kể chuyện ngôi thứ ba với điểm nhìn bên trong nhân vật Mị
D. Chuyển đổi ngôi kể liên tục giữa ngôi nhất và ngôi ba
Đáp án: C
Câu 4. Cụm từ “Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà” gợi cảm giác:
A. Vui tươi, rộn ràng
B. Cô đơn, tê dại, bị bỏ rơi
C. Kiêu hãnh, tự tin
D. Bình yên, thư thái
Đáp án: B
Câu 5. Giá trị nghệ thuật nổi bật nhất của đoạn trích là:
A. Dùng nhiều từ Hán Việt trang trọng
B. Kể chuyện theo lối chương hồi
C. Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế qua hành động, ý nghĩ, âm thanh (tiếng sáo)
D. Tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ là chính
Đáp án: C