Đọc hiểu, Đọc hiểu THCS

Đáp án đọc hiểu bài Tre Việt Nam

Thông tin tác giả – tác phẩm

Tác giả Nguyễn Duy

  • Tên đầy đủ: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa.
  • Là một trong những gương mặt tiêu biểu của thơ Việt Nam thời chống Mỹ và thời hậu chiến.
  • Văn phong: mộc mạc, gần gũi, chất dân gian, giàu cảm xúc và suy tưởng.
  • Tác phẩm nổi bật: Tre Việt Nam, Ánh trăng, Hơi ấm ổ rơm, Đánh thức tiềm lực…

Tác phẩm Tre Việt Nam

  • Viết năm 1969, in trong tập Cát trắng (1973).
  • Đây là bài thơ nổi tiếng nhất của Nguyễn Duy, ca ngợi vẻ đẹp giản dị nhưng bền bỉ của cây tre – biểu tượng của con người Việt Nam.
  • Đoạn thơ trong đề là phần giữa bài, khắc họa sức sống, sự vươn lên và tinh thần đoàn kết của tre.
  • Chủ đề: ca ngợi tre – ca ngợi phẩm chất kiên cường, đoàn kết, cần cù của dân tộc Việt Nam.

Đọc hiểu bài thơ Tre Việt Nam

Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

(Trích Tre Việt Nam trong tập Cát trắng, Nguyễn Duy, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1973).

Câu 1. (0,5 điểm)Xác định thể thơ của đoạn thơ

Câu 2. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của  biện pháp tu từ nhân hoá được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

Câu 3.(1,0 điểm)  Hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên khiến em liên tưởng đến những phẩm chất nào của con người Việt Nam?

Câu 4 (1 điểm). Đoạn thơ thể hiện những tình cảm, cảm xúc nào của nhà thơ Nguyễn Duy?

Câu 5. (1 điểm) Từ đoạn thơ và liên hệ với thực tế, em hãy nêu vai trò của cây tre trong đời sống ngày nay.

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1.

Đoạn thơ được viết theo thể thơ: Lục bát

Câu 2.

-Biện pháp tu từ nhân hóa: Hình ảnh cây tre được nhân hóa có những hoạt động như con người : vươn mình, cây kham khổ, hát ru lá cành

– Tác dụng:

+ Biện pháp nhân hoá làm cho cây tre trở nên sống động, gần gũi hơn với con người. Cây tre không chỉ là một thực thể vô tri vô giác mà trở thành một hình ảnh thân thuộc, đáng quý.

+ Nhân hoá giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về sức sống bền bỉ của cây tre, từ đó dễ dàng liên tưởng đến con người Việt Nam với tinh thần ý chí kiên cường, tinh thần vượt khó và tâm hồn lạc quan trong cuộc sống

+ Thể hiện sự trân trọng, niềm tự hào của nhà  thơ về cây tre cũng như con người Việt Nam

Câu 3.

Gợi ý một số phẩm chất sau :

– Cần cù, chịu thương chịu khó.

– Lạc quan, yêu đời.

– Ý chí, nghị lực phi thường.

– Đoàn kết, yêu thương…

Câu 4.

Đoạn thơ của Nguyễn Duy thể hiện những tình cảm và cảm xúc sâu sắc về cây tre – một biểu tượng của con người và dân tộc Việt Nam.

+ Nhà thơ ca ngợi sức sống mãnh liệt và sự bền bỉ của cây tre. Ông tự hào, khâm phục bởi  khả năng chịu đựng và vươn lên trong những điều kiện khó khăn của cây tre, giống như con người Việt Nam luôn kiên cường và không ngừng phấn đấu.

+ Đoạn thơ còn thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, với que hương đất nước của nhà  thơ Nguyễn Duy.

Câu 5.

Từ đoạn thơ, liên hệ với thực tế, ta thấy dù cuộc sôngs có hiện đại, tre vẫn giữ được vai trò quan trọng và có nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống hàng ngày:

+ Tre được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, làm giàn, cột, kèo. Những ngôi nhà tre truyền thống vẫn tồn tại và được ưa chuộng ở nhiều vùng quê vì sự mát mẻ, thoáng đãng và gần gũi với thiên nhiên.

+ Tre được chế tác thành các sản phẩm gia dụng như rổ, rá, thúng, nong, nia, giường, chiếu, bàn ghế, tủ và nhiều đồ nội thất khác. Những sản phẩm này không chỉ bền đẹp mà còn mang tính thẩm mỹ cao.

+ Tre được sử dụng rộng rãi trong sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, trang trí nội thất và làm quà lưu niệm. Những sản phẩm như lồng đèn, đèn treo, tranh tre, đồ trang trí nhỏ gọn đều mang lại giá trị văn hóa và thẩm mỹ.

+ Tre còn là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất giấy và vải tre. Giấy tre có độ bền cao, không dễ bị mục nát, trong khi vải tre có đặc tính mềm mại, thoáng mát và thân thiện với môi trường.

+ Tre có mặt trong nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật như làm đạo cụ biểu diễn múa rối, các tiết mục biểu diễn nghệ thuật truyền thống, và trở thành biểu tượng trong thơ ca, hội họa, và điêu khắc.

Các câu hỏi mở rộng

Câu hỏi nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)

Câu 1. Phân tích ý nghĩa hình ảnh “mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều”. Hình ảnh ấy nói lên điều gì về sức sống của tre?

Câu 2. Trong đoạn thơ, những động từ nào gợi hình ảnh tre đang sống, đang chuyển động? Những động từ ấy có tác dụng gì?

Câu 3. Hãy phân tích giá trị biểu tượng của hình ảnh tre “không đứng khuất mình bóng râm”. Điều đó thể hiện tinh thần gì của người Việt Nam?

Câu 4. Câu thơ “Bão bùng thân bọc lấy thân” gợi lên vẻ đẹp nào trong tính cách dân tộc? Hãy phân tích.

Câu 5. Tác giả sử dụng giọng điệu trữ tình – suy ngẫm trong đoạn thơ. Giọng điệu ấy giúp đoạn thơ truyền tải thông điệp gì?

Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)

Câu 1. Từ hình ảnh cây tre, hãy nêu một phẩm chất của người Việt Nam mà em yêu quý nhất. Vì sao?

Câu 2. Liên hệ thực tế: Trong cuộc sống, em đã gặp những người có phẩm chất giống như cây tre chưa? Họ là ai và phẩm chất ấy là gì?

Câu 3. Vì sao trong văn hóa Việt Nam, tre thường được coi là biểu tượng của dân tộc? Theo em, điều này có còn đúng trong xã hội hiện đại không?

Câu 4. Em có thể làm gì để giữ gìn và phát huy những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà cây tre tượng trưng?

Câu 5. Hãy kể lại một tình huống mà em đã thể hiện sự “kiên cường như tre”. Tình huống ấy giúp em trưởng thành như thế nào?

Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)

Câu 1. Thể thơ của đoạn thơ là:
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Thơ tự do
D. Thơ 5 chữ
Đáp án: A

Câu 2. Biện pháp tu từ chính trong câu “Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành” là:
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Đáp án: B

Câu 3. Hình ảnh tre được gợi tả với phẩm chất nào?
A. Yếu đuối
B. Xa hoa
C. Cần cù và kiên cường
D. Lười biếng
Đáp án: C

Câu 4. Trong văn hóa Việt Nam, tre là biểu tượng của:
A. Sự hoang dã
B. Sự xa xỉ
C. Tinh thần đoàn kết và bền bỉ
D. Sự yếu mềm
Đáp án: C

Câu 5. Câu thơ “Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” gợi lên phẩm chất nào của tre – và của con người Việt?
A. Nhút nhát
B. Ích kỷ
C. Đoàn kết
D. Tự ti
Đáp án: C

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *