Tìm hiểu tác giả tác phẩm
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
- Quê quán: Làng Vị Hạ, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
- Cuộc đời:
- Đỗ đầu cả ba kì thi Hương, Hội, Đình, được gọi là “Tam nguyên Yên Đổ”.
- Làm quan dưới triều Nguyễn, sau đó từ quan về quê sống ẩn dật.
- Quan điểm sáng tác:
- Gắn bó sâu nặng với quê hương, thiên nhiên, cuộc sống làng quê Bắc Bộ.
- Thể hiện nỗi lòng ưu thời mẫn thế trước vận mệnh đất nước.
- Đặc điểm thơ:
- Thơ Nôm chiếm vị trí quan trọng.
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu tính dân tộc.
- Miêu tả thiên nhiên tinh tế, giàu chất trữ tình.
- Tác phẩm tiêu biểu:
- Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh (chùm thơ thu).
- Bạn đến chơi nhà.
- Khóc Dương Khuê.
2. Tác phẩm: Thu điếu
- Thể loại: Thơ Nôm, thất ngôn bát cú Đường luật.
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác năm 1884, khi Nguyễn Khuyến cáo quan về quê ở ẩn.
- Nội dung chính:
- Miêu tả bức tranh mùa thu ở làng quê Bắc Bộ với vẻ đẹp trong trẻo, tĩnh lặng.
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương sâu sắc.
- Gửi gắm nỗi buồn thời thế, tâm trạng cô đơn, u uẩn của nhà thơ trước vận mệnh đất nước.
- Nghệ thuật:
- Sử dụng nhiều từ láy, từ tượng hình giàu giá trị gợi tả.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình tinh tế.
- Cách gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt, nhịp điệu nhẹ nhàng.
- Giá trị:
- Giá trị nội dung: Phản ánh vẻ đẹp đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ và tâm hồn người trí thức yêu nước.
- Giá trị nghệ thuật: Mẫu mực của thơ Nôm Đường luật Việt Nam.
Đọc hiểu bài Thu điếu
THU ĐIẾU (Nguyễn Khuyến)
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần[1] lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Chú thích: Bài thơ “Thu điếu” được Nguyễn Khuyến sáng tác vào thời gian ông từ quan về sống ở ẩn tại quê nhà năm 1884. Đây là một bài thơ Nôm miêu tả bức tranh thu tĩnh lặng, nhưng chứa đựng tình cảm lớn lao của nhà thơ đối với vẻ đẹp của quê hương đất nước.
(1): Cần: cần câu
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể thơ và cách ngắt nhịp của bài thơ?
Câu 2 (0,5 điẻm): Nêu chủ đề của bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác đình và nêu tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình trong câu trong câu thơ: “Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Câu 4 (1,5 điểm): Trong bài thơ, hình ảnh nào thể hiện rõ nhất sự tĩnh lặng của mùa thu và giải thích ý nghĩa của hình ảnh ấy.
Hướng dẫn giải chi tiết
| 1 | – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường Luật
– Cách ngắt nhịp của bài thơ: 4/3 |
| 2 | Chủ đề của bài thơ: Bài thơ thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa thu đất Bắc và tình cảm gắn bó thiết tha với quê hương của tác giả, qua đó bày tỏ sư ưu tư trước thời cuộc. |
| 3 | -Từ tượng hình: “tẻo teo”
– Tác dụng: + Từ tượng hình”tẻo teo” là một từ láy, có âm điệu nhẹ nhàng, tạo cảm giác êm ái và gần gũi, giúp câu thơ trở nên sinh động và dễ nhớ. + Từ tượng hình”tẻo teo” miêu tả kích thước của chiếc thuyền nhỏ bé, mong manh, dễ bị cuốn trôi trong không gian rộng lớn của thiên nhiên + Từ tượng hình”tẻo teo” còn giúp người đọc cảm nhận được sự cô đơn, lạc lõng, đơn độc của nhân vật trữ tình trước giữa thiên nhiên bao la giữa cuộc đời. => từ tượng hình “bé tẻo teo” không chỉ giúp khắc họa hình ảnh sinh động mà còn mang lại nhiều ý nghĩa về tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. |
| 4 | -Trong bài thơ “Thu điếu,” hình ảnh thể hiện rõ nhất sự tĩnh lặng của mùa thu là “ao thu” và “chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
– Giải thích: + Hình ảnh “ao thu”: gợi lên một không gian yên ả, tĩnh lặng. Nước ao trong veo, phản chiếu bầu trời và cảnh vật xung quanh, tạo cảm giác thanh bình. Hình ảnh này không chỉ mang đến vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn thể hiện sự tĩnh lặng đặc trưng của mùa thu, khi mọi thứ dường như lắng lại và hòa quyện vào nhau. + Hình ảnh “Chiếc thuyền câu bé tẻo teo”: Chiếc thuyền nhỏ nhắn giữa không gian rộng lớn cũng góp phần tạo nên bầu không khí tĩnh lặng. Hình ảnh này biểu thị sự đơn độc của nhân vật trữ tình, đồng thời nhấn mạnh sự yên bình của cảnh vật xung quanh. Thuyền không chỉ là phương tiện câu cá mà còn là biểu tượng cho sự tìm kiếm tĩnh lặng và an yên trong tâm hồn. => Hình ảnh “ao thu” và “chiếc thuyền câu” không chỉ tạo ra bức tranh mùa thu đẹp đẽ mà còn thể hiện rõ nét sự tĩnh lặng, thanh bình của không gian, phản ánh tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình. |
Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
- Bức tranh mùa thu trong bài thơ Thu điếu có những đặc điểm gì khác với cảnh thu trong thơ ca trung đại trước đó?
- Em hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Vì sao có thể nói Thu điếu là bài thơ tả cảnh mà thấm đượm chất trữ tình?
- Em nhận xét gì về cách sử dụng màu sắc trong bài thơ?
- Theo em, yếu tố nào tạo nên sự thành công đặc biệt của bài thơ Thu điếu?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
- Liên hệ với hai bài thơ Thu vịnh và Thu ẩm, hãy chỉ ra điểm chung trong cảm hứng mùa thu của Nguyễn Khuyến.
- Từ bài thơ, em rút ra bài học gì về cách cảm nhận và trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương?
- Trong cuộc sống hiện đại, con người cần làm gì để giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên như trong bài thơ?
- Hãy liên hệ hình ảnh mùa thu trong Thu điếu với một bài thơ khác em đã học hoặc đã đọc.
- Qua tâm trạng của Nguyễn Khuyến trong bài thơ, em suy nghĩ gì về trách nhiệm của trí thức trước thời cuộc?
C. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (5 câu)
Câu 1. Thu điếu được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú Đường luật
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Đáp án: C
Câu 2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Thu điếu là
A. Khi tác giả đang làm quan
B. Khi tác giả đi sứ
C. Khi tác giả từ quan về sống ẩn dật
D. Khi tác giả còn trẻ
Đáp án: C
Câu 3. Từ láy “tẻo teo” trong câu thơ “Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo” có tác dụng chủ yếu là
A. Miêu tả màu sắc
B. Miêu tả âm thanh
C. Miêu tả kích thước, gợi cảm giác nhỏ bé, cô quạnh
D. Miêu tả chuyển động
Đáp án: C
Câu 4. Hình ảnh nào sau đây góp phần thể hiện rõ nhất sự tĩnh lặng của cảnh thu?
A. Cá đâu đớp động dưới chân bèo
B. Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
C. Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
D. Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Đáp án: B
Câu 5. Nội dung chính của bài thơ Thu điếu là
A. Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
B. Miêu tả cuộc sống lao động của người dân
C. Thể hiện vẻ đẹp mùa thu quê hương và nỗi lòng ưu thời mẫn thế
D. Phê phán xã hội phong kiến
Đáp án: C