Tìm hiểu tác giả tác phẩm
Tác giả:
Trương Thị Huyền – là tác giả của bài viết “Rác thải điện từ – Mối nguy hại trên toàn cầu và một số giải pháp xử lí”, được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tạp chí Công nghiệp Môi trường (congnghiepmoitruong.vn), ngày 11-8-2023.
Tác phẩm:
- Đây là một văn bản nghị luận xã hội mang tính báo chí kết hợp với thông tin khoa học, đề cập đến vấn đề rác thải điện tử toàn cầu.
- Văn bản sử dụng số liệu thống kê, phân tích tác động môi trường, và nêu các giải pháp, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng về ô nhiễm rác thải điện tử và kêu gọi hành động từ các cá nhân, tổ chức, quốc gia.
- Văn bản phản ánh một vấn đề thời sự, cấp thiết, mang tính toàn cầu và đặt ra những yêu cầu về trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ.
Đọc hiểu bài Rác thải điện từ – Mối nguy hại trên toàn cầu và một số giải pháp xử lí
Theo Báo cáo “Giám sát rác thải điện tử toàn cầu năm 2020” do Liên hợp quốc công bố, toàn thế giới có tổng cộng 53,6 triệu tấn rác thải điện tử (năm 2019), tăng 21% so với 5 năm trước đó và tính theo bình quân đầu người trung bình là 7,3 kg/người. Trong đó, châu Á là nơi tạo ra nhiều rác thải điện tử nhất, với khoảng 24,9 triệu tấn, tiếp đến là châu Mỹ (13,1 triệu tấn), châu Âu (12 triệu tấn), châu Phi (2,9 triệu tấn) và châu Đại Dương là 0,7 triệu tấn (Thống kê của GESP – Hiệp hội thống kê chất thải điện tử toàn cầu). Các quốc gia đứng đầu về lượng rác thải điện tử là Trung Quốc (10,1 triệu tấn), Mỹ (6,9 triệu tấn), Ân Độ (3,2 triệu tấn), chiếm gần 38% lượng rác thải điện tử của cả thế giới. Mặc dù vậy, ước tính của GESP cho thấy chỉ 17,4% lượng rác thải trên được thu gom, vận chuyển đến các cơ sở quản lí hoặc tái chế chính thức; phần còn lại chuyển đến một số quốc gia có thu nhập thấp và trung bình. Điều đáng nói là trong rác thải điện tử có chứa hơn 1 000 hợp chất khác nhau (Thống kê của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP)), trong đó, nhiều chất độc hại với các thành phần chủ yếu là kim loại nặng, kim loại quý, bao gồm chi, thuỷ ngân, niken, chất chống cháy brom hoá, hydrocacbon thơm đa vòng (PAH),… khi bị phát tán ra môi trường thường khó nhận biết, dễ gây tâm lí chủ quan cho người tiếp xúc, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Ước tính, mỗi năm có tới 50 tấn thuỷ ngân đi theo các thiết bị điện tử hỏng như màn hình ti vi, bóng đèn tiết kiệm năng lượng,… ra bãi rác, trong khi thuỷ ngân là chất độc, có thể làm tổn thương não và suy yếu sự phát triển nhận thức của trẻ em. Ngoài ra, hàng trăm triệu tấn CO2 từ các thiết bị tủ lạnh, máy lạnh bỏ đi, chiêm khoảng 0,3% lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu, là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khi. Thông dụng nhất như một chiếc điện thoại iphone cũng sử dụng tới 17 chất hóa học, trong đó có nhiều chất hiếm như neodymium, europium, xeri,… nếu ở liều lượng lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của những người lao động phi chính thức làm việc trong lĩnh vực tái chế chất thải điện tử, bao gồm cả phụ nữ mang thai, trẻ em, thanh, thiếu niên.
(Trương Thị Huyền, Rác thải điện từ – Mối nguy hại trên toàn cầu và một số giải pháp xử lí, dẫn theo congnghiepmoitruong.vn, ngày 11-8-2023)
Câu 1. Xác định mục đích của văn bản trên.
Câu 2. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 3. Biện pháp tu từ nào giúp tác giả làm nổi bật nội dung văn bản? Vì sao?
Câu 4. Đoạn trích trên sử dụng dữ liệu sơ cấp hay thứ cấp? Tác dụng của việc sử dụng dữ liệu đó?
Câu 5. Từ đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết của bản thân, anh/ chị hãy cho biết: Hạn chế sử dụng các thiết bị công nghệ hiện đại có phải cách tốt nhất để bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm của rác thải điện tử không? Vì sao? Trả lời trong khoảng 5 – 7 dòng.
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1.
Mục đích của văn bản là cung cấp cho người đọc những thông tin và cảnh báo về mối nguy hại của rác thải đối với đời sống con người.
Câu 2.
Thực trạng rác thải điện tử trên thế giới và tác động của rác thải điện tử đối với sức khỏe của con người.
Câu 3.
Để làm nổi bật nội dung văn bản, tác giả đã sử dụng biện pháp liệt kê.
Các phép liệt kê nhằm nhấn mạnh ý, chứng minh cho nhận định của tác giả; tạo ấn tượng và mang lại sức thuyết phục với người đọc.
Câu 4.
– Đoạn trích sử dụng cả hai nguồn dữ liệu: sơ cấp và thứ cấp.
– Tác dụng: cung cấp thông tin một cách chính xác, khách quan, làm tăng thêm tính khoa học và sức thuyết phục cho đoạn trích.
Câu 5.
HS trả lời theo quan điểm riêng. Câu trả lời cần chặt chẽ, có sức thuyết phục. Độ dài câu trả lời theo số dòng quy định.
Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận
Câu 1. Theo em, vì sao châu Á lại là nơi tạo ra nhiều rác thải điện tử nhất?
Câu 2. Phân tích tác động của các chất độc hại trong rác thải điện tử đến sức khỏe con người theo thông tin trong văn bản.
Câu 3. Em có suy nghĩ gì khi biết chỉ 17,4% lượng rác thải điện tử được xử lý đúng cách?
Câu 4. Tác giả đã sử dụng những dẫn chứng nào để chứng minh tính nghiêm trọng của vấn đề rác thải điện tử?
Câu 5. Theo em, văn bản đã truyền tải thông điệp gì tới người đọc về trách nhiệm cá nhân trong việc giảm thiểu rác thải điện tử?
Câu hỏi liên hệ – vận dụng
Câu 1. Em hãy liên hệ thực trạng sử dụng thiết bị công nghệ ở trường học hoặc gia đình để nêu giải pháp cá nhân trong việc giảm rác thải điện tử.
Câu 2. Liên hệ văn bản với một vấn đề môi trường khác mà em biết và chỉ ra điểm tương đồng về nguyên nhân hoặc hậu quả.
Câu 3. Hãy đề xuất một số hành động cụ thể của học sinh nhằm giảm thiểu tác hại của rác thải điện tử.
Câu 4. Từ văn bản, liên hệ đến vai trò của giáo dục trong việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Câu 5. Nếu được tuyên truyền về tác hại của rác thải điện tử, em sẽ chọn hình thức nào (video, áp phích, mạng xã hội,…)? Vì sao?
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Theo báo cáo “Giám sát rác thải điện tử toàn cầu năm 2020”, lượng rác thải điện tử năm 2019 trên toàn thế giới là bao nhiêu?
A. 52,1 triệu tấn
B. 53,6 triệu tấn
C. 51,3 triệu tấn
D. 54,6 triệu tấn
Đáp án: B
Câu 2. Quốc gia nào tạo ra lượng rác thải điện tử lớn nhất theo văn bản?
A. Mỹ
B. Ấn Độ
C. Trung Quốc
D. Nhật Bản
Đáp án: C
Câu 3. Tỉ lệ lượng rác thải điện tử được thu gom, xử lí đúng cách là:
A. 20,4%
B. 15,2%
C. 17,4%
D. 13,7%
Đáp án: C
Câu 4. Chất độc nào trong rác thải điện tử có thể gây tổn thương não và ảnh hưởng đến sự phát triển nhận thức của trẻ em?
A. Niken
B. Neodymium
C. Chì
D. Thủy ngân
Đáp án: D
Câu 5. Tác dụng chính của việc sử dụng số liệu thống kê trong văn bản là gì?
A. Gây ấn tượng thị giác cho người đọc
B. Làm cho văn bản dễ hiểu hơn
C. Tăng tính khách quan, khoa học, thuyết phục
D. Kéo dài độ dài văn bản
Đáp án: C
Learn about the author and the work
Author:
Trương Thị Huyền – is the author of the article “Electronic waste – A global danger and some solutions for treatment”, published on the information portal of the Industrial Environment Magazine (congnghiepmoitruong.vn), on August 11, 2023.
Work:
- This is a social argumentative text with a journalistic nature combined with scientific information, addressing the issue of global electronic waste.
- The text uses statistical data, analyzes environmental impacts, and proposes solutions, aiming to raise community awareness about electronic waste pollution and to call for action from individuals, organizations, and nations.
- The text reflects a current, urgent issue of global scope and poses demands for social responsibility and environmental protection in an era of rapidly advancing technology.
Reading comprehension of the article Electronic waste – A global danger and some solutions for treatment
According to the “Global E-waste Monitor 2020” report published by the United Nations, the world generated a total of 53.6 million tons of electronic waste (in 2019), an increase of 21% compared to five years earlier, averaging 7.3 kg/person. Among that, Asia is the continent that produces the most electronic waste, with about 24.9 million tons, followed by the Americas (13.1 million tons), Europe (12 million tons), Africa (2.9 million tons), and Oceania with 0.7 million tons (Statistics by GESP – Global E-waste Statistics Partnership).
The countries leading in electronic waste generation are China (10.1 million tons), the USA (6.9 million tons), and India (3.2 million tons), accounting for nearly 38% of the world’s total e-waste.
However, GESP estimates that only 17.4% of this waste is collected and transported to official management or recycling facilities; the rest is transferred to some low- and middle-income countries.
What’s concerning is that electronic waste contains over 1,000 different compounds (Statistics from the United Nations Environment Programme (UNEP)), many of which are toxic substances, primarily heavy metals, precious metals, including lead, mercury, nickel, brominated flame retardants, polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs),… which, when released into the environment, are often hard to detect, easily lead to negligence, and cause serious pollution and directly affect human health.
It is estimated that every year, up to 50 tons of mercury are released into landfills through broken electronic devices such as TV screens, energy-saving light bulbs,… while mercury is a toxic substance that can damage the brain and impair cognitive development in children.
In addition, hundreds of millions of tons of CO2 from discarded refrigerators and air conditioners, accounting for about 0.3% of global greenhouse gas emissions, are a cause of air pollution.
Even common items like an iPhone use up to 17 chemical elements, many of which are rare elements such as neodymium, europium, cerium,… which, in large doses, can directly affect the health of informal workers in the electronic waste recycling sector, including pregnant women, children, adolescents, and teenagers.
(Trương Thị Huyền, Electronic waste – A global danger and some solutions for treatment, cited from congnghiepmoitruong.vn, August 11, 2023)
Question 1. Identify the purpose of the above text.
Question 2. What is the main content of the above excerpt?
Question 3. What rhetorical device helps the author highlight the content of the text? Why?
Question 4. Does the excerpt use primary or secondary data? What is the effect of using that data?
Question 5. From the excerpt and your own knowledge, do you think limiting the use of modern technological devices is the best way to protect the environment from electronic waste pollution? Why? Answer in about 5 – 7 lines.
Detailed answer guide
Question 1.
The purpose of the text is to provide readers with information and warnings about the dangers of electronic waste to human life.
Question 2.
The current state of electronic waste in the world and the impact of electronic waste on human health.
Question 3.
To highlight the content of the text, the author used the rhetorical device of listing.
These listings are meant to emphasize points, prove the author’s argument, create an impression, and bring persuasive power to the reader.
Question 4.
– The excerpt uses both primary and secondary data.
– Effect: Provides information accurately and objectively, increasing the scientific nature and persuasiveness of the excerpt.
Question 5.
Students answer according to their own opinions. The answer must be coherent and persuasive. Length should follow the 5–7 line requirement.
Extended questions from the work
Content – reasoning – reflection questions
Question 1. According to you, why is Asia the place that produces the most electronic waste?
Question 2. Analyze the impact of toxic substances in electronic waste on human health based on information in the text.
Question 3. What are your thoughts knowing that only 17.4% of electronic waste is properly treated?
Question 4. What examples did the author use to prove the severity of the electronic waste issue?
Question 5. In your opinion, what message does the text convey to readers about personal responsibility in reducing electronic waste?
Application – connection questions
Question 1. Relate the current state of technology use at school or in your family to propose personal solutions to reduce electronic waste.
Question 2. Connect the text with another environmental issue you know and identify similarities in causes or consequences.
Question 3. Propose some specific actions that students can take to minimize the harm of electronic waste.
Question 4. From the text, relate to the role of education in raising awareness about environmental protection.
Question 5. If you were to conduct a campaign about the dangers of electronic waste, what format would you choose (video, poster, social media,…)? Why?
Multiple-choice questions
Question 1. According to the “Global E-waste Monitor 2020”, how much electronic waste was generated globally in 2019?
A. 52.1 million tons
B. 53.6 million tons
C. 51.3 million tons
D. 54.6 million tons
Answer: B
Question 2. According to the text, which country generates the most electronic waste?
A. USA
B. India
C. China
D. Japan
Answer: C
Question 3. What percentage of electronic waste is properly collected and treated?
A. 20.4%
B. 15.2%
C. 17.4%
D. 13.7%
Answer: C
Question 4. Which toxic substance in electronic waste can damage the brain and affect cognitive development in children?
A. Nickel
B. Neodymium
C. Lead
D. Mercury
Answer: D
Question 5. What is the main effect of using statistical data in the text?
A. Creates a visual impression for the reader
B. Makes the text easier to understand
C. Increases objectivity, scientific value, and persuasiveness
D. Lengthens the text
Answer: C
