Đọc hiểu, Đọc hiểu THCS

Đáp án đọc hiểu bài Qua Đèo Ngang

Tìm hiểu tác giả tác phẩm

Tác giả: Bà Huyện Thanh Quan
  • Bà Huyện Thanh Quan (tên thật: Nguyễn Thị Hinh), sống vào đầu thế kỉ XIX.
  • Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Hà Nội).
  • Từng giữ chức Cung trung giáo tập trong triều Nguyễn.
  • Thơ bà nổi bật bởi:
    • Giọng điệu trang nhã, trầm tĩnh
    • Đậm chất bác học, hoài cổ
    • Thường bộc lộ nỗi buồn cô đơn, nhớ nước thương nhà của người trí thức nữ trong xã hội phong kiến.
Tác phẩm: Qua Đèo Ngang
  • Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
  • Viết bằng: chữ Nôm
  • Hoàn cảnh sáng tác: Trên đường đi nhận chức, tác giả dừng chân ở Đèo Ngang – ranh giới giữa Quảng Bình và Hà Tĩnh.
  • Nội dung:
    • Miêu tả cảnh thiên nhiên hoang sơ, heo hút nơi Đèo Ngang lúc xế chiều.
    • Qua cảnh, bộc lộ tâm trạng cô đơn, nhớ nước thương nhà.
  • Giá trị:
    • Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
    • Sử dụng đối, đảo ngữ, từ tượng hình, chơi chữ tinh tế.
    • Thể hiện nhân cách và tấm lòng yêu nước kín đáo của tác giả.

Đọc hiểu bài thơ Qua đèo ngang

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

Lom khom dưới núi, tiều vài chú

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Một mảnh tình riêng, ta với ta.

(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1963)

Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang” được viết theo thể thơ nào?

A. Lục bát

B. Thất ngôn tứ tuyệt

C. Thất ngôn bát cú

D. Tự do

Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?

A. Gồm 2 phần: Đề, kết.

B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.

C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.

D. Không có bố cục cụ thể.

Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:

A. Lom khom, lác đác.

B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.

C. Quốc quốc, gia gia.

D. Không có từ nào.

Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông, chợ mấy nhà” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Điệp ngữ và đảo ngữ

B. Đối và điệp ngữ

C. Đối và đảo ngữ

D. Đảo ngữ và so sánh

Câu 5: Cách ngắt nhịp của bài thơ?

A. 3/4

B. 4/3

C. 2/2/3

D. 3/2/2

Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Qua Đèo Ngang” thể hiện là gì ?

A. Khung cảnh trên Đèo Ngang.

B. Lòng yêu nước, thương nhà của tác giả.

C. Sự heo hút, cô quạnh của canh tượng Đèo Ngang.

D. Khung cảnh thiên nhiên trên Đèo Ngang và nỗi lòng của tác giả.

Câu 7: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” khắc họa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?

A. Cảnh thiên nhiên về chiều tối ảm đạm, thê lương.

B. Cảnh thiên nhiên về chiều tối heo hút, hoang sơ.

C. Cảnh thiên nhiên buổi ban ngày hùng tráng, bi ai.

D. Cảnh thiên nhiên về chiều tối u buồn, tĩnh lặng

Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?

A. Cô đơn, buồn vì nhớ nước, thương nhà.

B. Mệt mỏi vì phải chèo đèo.

C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.

D. Cô đơn giữa thiên nhiên hùng vĩ, rộng lớn

Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:

“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”

Câu 10: Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1. C

Câu 2. C

Câu 3. A

Câu 4. C

Câu 5. B

Câu 6. D

Câu 7. B

Câu 8. A

Câu 9.

– Biện pháp tu từ đối: nhớ nước – thương nhà; biện pháp đảo ngữ.

– Tác dụng: khắc hoạ sâu sắc nỗi lòng của một con người yêu nước: nhớ nước, thương nhà. Đồng thời thể hiện tài năng của tác giả khi mượn thanh âm tên loài vật để nói lên nỗi lòng của mình với nước nhà.

Câu 10.

HS phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan qua các ý sau:

– Nghệ thuật sử dụng từ ngữ để miêu tả thời gian, không gian.

– Sử dụng từ tượng hình kết hợp với biện pháp đảo ngữ miêu tả cảnh vật; chơi chữ để nói lên nỗi lòng của nhà thơ.

Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm

A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
  1. Phân tích bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang qua hai câu đề và hai câu thực.
  2. Nhận xét về ý nghĩa của thời điểm “bóng xế tà” trong việc gợi cảm xúc cho bài thơ.
  3. Hai câu thơ cuối “Một mảnh tình riêng, ta với ta” cho thấy tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
  4. Em hãy phân tích sự kết hợp giữa cảnh hoang sơ và nỗi lòng cô đơn trong bài thơ.
  5. Theo em, vì sao nỗi “nhớ nước, thương nhà” trong bài thơ được thể hiện gián tiếp?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
  1. So sánh nỗi nhớ quê hương trong Qua Đèo Ngang với nỗi nhớ nhà trong Chiều hôm nhớ nhà.
  2. Từ bài thơ, em liên hệ đến tâm trạng của con người khi sống xa quê, xa cội nguồn.
  3. Theo em, thiên nhiên có vai trò như thế nào trong việc bộc lộ cảm xúc của con người trong văn học trung đại?
  4. Nếu đứng trước khung cảnh Đèo Ngang như tác giả, em sẽ có những suy nghĩ gì?
  5. Bài thơ giúp em nhận ra điều gì về giá trị của quê hương và đất nước trong đời sống tinh thần con người?
C. Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)

Câu 1. Không gian nghệ thuật chủ đạo trong bài thơ Qua Đèo Ngang là gì?
A. Phố thị đông đúc
B. Làng quê trù phú
C. Núi đèo hoang sơ lúc xế chiều
D. Cung đình tráng lệ

→ Đáp án: C

Câu 2. Hai từ “lom khom”, “lác đác” có tác dụng gì?
A. Gợi sự nhộn nhịp của con người
B. Nhấn mạnh vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên
C. Gợi sự thưa thớt, heo hút của cảnh vật
D. Thể hiện niềm vui của tác giả

→ Đáp án: C

Câu 3. Âm thanh “quốc quốc”, “gia gia” gợi lên điều gì?
A. Niềm vui sum họp
B. Tiếng gọi bạn tình của chim muông
C. Nỗi nhớ nước, thương nhà của tác giả
D. Không khí sôi động của núi rừng

→ Đáp án: C

Câu 4. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong hai câu luận của bài thơ là gì?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Đối kết hợp chơi chữ
D. Nói quá

→ Đáp án: C

Câu 5. Chủ đề chính của bài thơ Qua Đèo Ngang là gì?
A. Miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên
B. Ca ngợi cuộc sống thôn dã
C. Khung cảnh Đèo Ngang và nỗi lòng nhớ nước, thương nhà
D. Nỗi mệt mỏi của người lữ hành

→ Đáp án: C

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *