Đọc hiểu, Đọc hiểu THCS

Đáp án đọc hiểu bài Ông phỗng đá

Tìm hiểu tác giả tác phẩm

1. Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
  • Nguyễn Khuyến tên thật là Nguyễn Thắng, hiệu Quế Sơn, tự Miễn Chi, quê ở Yên Đổ (nay thuộc Hà Nam).
  • Ông là một nhà nho yêu nước, tiêu biểu của văn học Việt Nam cuối thế kỉ XIX.
  • Nguyễn Khuyến nổi tiếng là người học giỏi, thi đỗ cao (đỗ đầu cả ba kì thi: Hương – Hội – Đình), được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
  • Trước cảnh đất nước rơi vào tay thực dân Pháp, triều đình phong kiến đầu hàng, Nguyễn Khuyến cáo quan về quê, sống cuộc đời thanh bạch nhưng đầy trăn trở.
  • Sáng tác của Nguyễn Khuyến:
    • Chủ yếu viết bằng chữ Nôm và chữ Hán
    • Nội dung nổi bật:
      • Tình yêu thiên nhiên, quê hương
      • Nỗi đau trước thời thế loạn lạc
      • Thái độ phê phán xã hội phong kiến suy tàn
      • Tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc
  • Nghệ thuật: ngôn ngữ giản dị, hàm súc; giọng thơ trữ tình pha châm biếm sâu cay.
2. Tác phẩm “Ông phỗng đá”
  • Thuộc thể loại: thơ trữ tình – trào phúng
  • Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
  • Hoàn cảnh sáng tác:
    • Khoảng 1891 – 1893, khi Nguyễn Khuyến được quan Hoàng Cao Khải mời về dạy học.
    • Trong một lần dạo chơi vườn, thấy ông phỗng đá bên hòn non bộ, nhà thơ mượn hình ảnh này để bộc lộ tâm trạng và thái độ trước thời cuộc.
  • Ý nghĩa hình tượng “ông phỗng đá”:
    • Không chỉ là pho tượng vô tri
    • Mà còn là ẩn dụ cho tầng lớp quan lại bất lực, vô cảm
    • Đồng thời là sự tự giễu, tự trách của chính tác giả
  • Giá trị nội dung:
    • Thể hiện nỗi xót xa, đau đớn trước vận mệnh đất nước
    • Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà nho chân chính
  • Giá trị nghệ thuật:
    • Sử dụng câu hỏi tu từ liên tiếp
    • Giọng điệu mỉa mai, châm biếm mà thấm thía
    • Ngôn ngữ ngắn gọn nhưng giàu sức gợi

Đọc hiểu bài Ông phỗng đá

ÔNG PHỖNG ĐÁ

Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Mà trơ như đá vững như đồng!

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

(Nguyễn Khuyến, Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 1187)

* Phỗng: là tượng người bằng đất, đá, đặt ở đền chùa, miếu mạo, được coi là người đứng hầu nơi thờ tự. Phỗng còn là tượng dân gian bằng đất, bằng sành hay bằng sứ, cỡ nhỏ, dáng to béo, lạc quan, để bày chơi trong các gia đình.

* Bài thơ Ông phỗng đá: được sáng tác vào khoảng năm 1891-1893, khi cụ Tam nguyên Yên Đổ được Quan Kinh Lược Sứ Bắc Kỳ Hoàng Cao Khải “mời” đến dinh riêng của Quan để ngồi dạy học. Một hôm nhà thơ dạo chơi ngoài vườn, thấy ông phỗng đá bên hòn non bộ liền tức cảnh hạ bút làm bài thơ này.

Trả lời câu hỏi:

Câu 1 ( 0,5 điểm ). Bài thơ được làm theo thể thơ nào?

Câu 2. (1,0 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai, xuất hiện như thế nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Hình ảnh non nước đầy vơi trong câu thơ “Non nước đầy vơi có biết không?” hàm chứa ý nghĩa gì?

Câu 4.(1,5 điểm) Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ trong bài thơ.

Câu 5. (2,0 điểm) Em cần làm gì để thể hiện trách nhiệm của bản thân với quê hương đất nước, hãy thể hiện bằng một đoạn văn phối hợp.

Hướng dẫn giải chi tiết

1 – Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
2 – Nhân vật trữ tình trong bài thơ là tác giả, xuất hiện gián tiếp
3 – Hình ảnh non nước đầy vơi trong câu thơ “Non nước đầy vơi có biết không?” hàm chứa ý nghĩa gì?

A. Hiện tình đất nước đang có biến động: thực dân Pháp xâm lược, triều đình đầu hàng giặc, quan lại thì bù nhìn, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra đều bị dập tắt, vận mệnh đất nước đang lâm nguy.

 

4    – Bài thơ 4 câu, sử dụng tới 3 câu hỏi tu từ:

Ông đứng làm chi đó hỡi ông?

Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

Non nước đầy vơi có biết không?

– Tác dụng:

+ Làm cho lời thơ uyển chuyển, hấp dẫn, nhịp thơ dồn dập biểu cảm mạnh mẽ.

+ Nhấn mạnh thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả trước sự vô cảm, vô trách nhiệm của quan lại, triều đình phong kiến trước an nguy của đất nước.

+ Bộc lộ nỗi lòng xót xa, day dứt của Nguyễn Khuyến trước tình cảnh đất nước. Ông tự trách mình vô dụng, thấy bất lực khi không thể đem sức lực, tài năng của mình ra phục vụ đất nước, trách bản thân cũng như một ông phỗng, cũng chỉ biết đứng nhìn chứ không giúp gì được cho dân, cho nước.

=> Tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc, thầm kín của nhà nho chân chính.

5 Cần đảm bảo các ý sau

– Cố gắng học tập thật tốt để trang bị cho mình những kiến thức cần thiết, góp phần xây dựng đất nước

-Tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường và tuyên truyền những điều tốt đẹp như trồng cây, dọn dẹp môi trường, giúp đỡ người khó khăn

– Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

– Có thể chia sẻ những bài viết, hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam để mọi người cùng biết đến.

CÁC CÂU HỎI MỞ RỘNG TỪ TÁC PHẨM

A. CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG – TƯ DUY – CẢM NHẬN (5 câu)
  1. Hình ảnh “ông phỗng đá” trong bài thơ mang ý nghĩa biểu tượng như thế nào?
  2. Qua bài thơ, em cảm nhận được tâm trạng gì của Nguyễn Khuyến trước thời cuộc?
  3. Vì sao nói giọng điệu bài thơ vừa châm biếm vừa trữ tình?
  4. Theo em, bài thơ phê phán những đối tượng nào trong xã hội đương thời?
  5. Cảm nhận của em về hình ảnh nhà nho Nguyễn Khuyến được thể hiện qua bài thơ.
B. CÂU HỎI LIÊN HỆ – VẬN DỤNG (5 câu)
  1. Từ hình ảnh “ông phỗng đá”, em suy nghĩ gì về thái độ sống thờ ơ, vô cảm trong xã hội hiện nay?
  2. Nếu sống trong hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến, em sẽ lựa chọn cách ứng xử như thế nào trước thời cuộc?
  3. Bài thơ gợi cho em bài học gì về trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với đất nước?
  4. Liên hệ hình ảnh “non nước đầy vơi” với tình hình bảo vệ chủ quyền, môi trường, văn hóa dân tộc hiện nay.
  5. Từ tác phẩm, hãy trình bày suy nghĩ của em về vai trò của thanh niên trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 câu)

Câu 1. Bài thơ “Ông phỗng đá” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Đáp án: D

Câu 2. Hình ảnh “ông phỗng đá” trong bài thơ chủ yếu dùng để nói về điều gì?
A. Vẻ đẹp của nghệ thuật điêu khắc
B. Sự trường tồn của thiên nhiên
C. Sự vô cảm, bất lực của con người trước thời cuộc
D. Cuộc sống an nhàn nơi thôn quê
Đáp án: C

Câu 3. Biện pháp tu từ nổi bật nhất trong bài thơ là gì?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Câu hỏi tu từ
Đáp án: D

Câu 4. Cụm từ “non nước đầy vơi” gợi lên điều gì?
A. Cảnh đẹp thiên nhiên
B. Sự thay đổi của thời tiết
C. Biến động lớn của đất nước
D. Cuộc sống sung túc
Đáp án: C

Câu 5. Tình cảm chủ đạo của Nguyễn Khuyến trong bài thơ là gì?
A. Vui tươi, lạc quan
B. Châm biếm thuần túy
C. Xót xa, đau đáu yêu nước
D. Thản nhiên trước thời cuộc
Đáp án: C

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *