Đọc hiểu THCS, Đọc hiểu

Đáp án đọc hiểu bài Núi đôi

Tìm hiểu tác giả tác phẩm

Tác giả: Vũ Cao
  • Vũ Cao (1922–2006) là nhà thơ trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
  • Thơ ông giàu chất trữ tình – sử thi, kết hợp hài hòa giữa tình yêu cá nhân và lí tưởng cách mạng.
  • Đề tài quen thuộc:
    • Người lính
    • Tình yêu trong chiến tranh
    • Sự hi sinh thầm lặng của con người Việt Nam
  • Giọng thơ chân thành, sâu lắng, không bi lụy mà giàu sức lay động.
Tác phẩm: Núi Đôi
  • Là một trong những bài thơ tiêu biểu viết về tình yêu thời kháng chiến chống Pháp.
  • Viết theo thể thơ bảy chữ, kết cấu như một câu chuyện có mở đầu – diễn biến – cao trào – kết thúc.
  • Nội dung chính:
    • Kể lại mối tình trong sáng, thủy chung giữa người chiến sĩ và cô gái làng Xuân Dục.
    • Ca ngợi:
      • Vẻ đẹp trung thành, thủy chung, anh dũng của người con gái du kích.
      • Vẻ đẹp tâm hồn người lính: yêu thương sâu nặng nhưng đặt lí tưởng dân tộc lên trên hạnh phúc riêng.
  • Hình ảnh Núi Đôi:
    • Là không gian địa lí
    • Đồng thời là biểu tượng của tình yêu đôi lứa, của sự mất mát và nỗi nhớ khôn nguôi.

Đọc hiểu bài Núi đôi

NÚI ĐÔI

… Bỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới

Ngơ chùa cháy đỏ những thân cau

Mới ngỏ lời thôi, đành lỗi hẹn

Đâu ngờ từ đó bặt tin nhau.

Anh vào bộ đội, lên Đông Bắc

Chiến đấu quên mình năm lại năm

Mấy bận dân công về lại hỏi

Ai người Xuân Dục, núi Đôi chăng?

Anh nghĩ, quê ta giặc chiếm rồi

Trăm nghìn căm uất bao giờ nguôi

Mỗi tin súng nổ vành đai địch

Sương trắng người đi lại nhớ người.

Đồng đội có nhau thường nhắc nhở

Trung du làng nước vẫn chờ trông

Núi Đôi bốt dựng kề ba xóm

Em vẫn đi về những bến sông?

Náo nức bao nhiêu ngày trở lại

Lệnh trên ngừng bắn, anh về xuôi

Hành quân qua tắt đường sang huyện

Anh ghé thăm nhà, thăm núi Đôi.

Mới tới đầu ao, tin sét đánh

Giặt giết em rồi, dưới gốc thông

Giữa đêm bộ đội vây đồn Thửa

Em sống trung thành, chết thuỷ chung!

Anh ngước nhìn lên hai dốc núi

Hàng thông bờ có con đường quen.

Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng khói

Núi vẫn đôi mà anh mất em!

Dân chợ Phù Linh ai cũng bảo:

Em còn trẻ lắm, nhất làng trong;

Mấy năm cô ấy làm du kích

Không hiểu vì sao chẳng lấy chồng?

Từ núi qua thôn, dường nghẽn lối

Xuân Dục, Đoài Đông cỏ ngút đầy

Sân biến thành ao, nhà đổ chái

Ngổn ngang bờ bụi cánh dơi bay

Cha mẹ đưa nhau về nhận đất

Tóc bạc thương từ mỗi gốc cau

Nứa gianh nửa mái lều che tạm

Sương nắng khuây dần chuyện xót đau.

Anh nghe có tiếng người qua chợ:

Ta gắng: mùa sau lúa sẽ nhiều

Ruộng thấm mồ hôi từng nhát cuốc

Làng ta rồi đẹp biết bao nhiêu!

Nhưng núi còn kia, anh vẫn nhớ.

Oán thù còn đó, anh còn đây

Ở đâu cô gái làng Xuân Dục

Đã chết vì dân giữa đất này!

Ai viết tên em thành liệt sĩ

Bên những hàng bia trắng giữa đồng

Nhớ nhau anh gọi em: đồng chí

Một tấm lòng trong vạn tấm lòng.

Anh đi bộ đội sao trên mũ

Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm.

(Vũ Cao – Thơ tình thế kỉ XX)

Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

A. Bốn chữ

B. Năm chữ

C. Sáu chữ

D. Bảy chữ

Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 3.  Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong 2 câu thơ sau:

Em mãi là hoa trên đỉnh núi

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm.

A. So sánh

B. Nhân hóa

C. Ẩn dụ

D. Hoán dụ

Câu 4.  Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự khốc liệt của chiến tranh.

A. mùa chiêm quân giặc tới, lỗi hẹn.

B. ngơ chùa cháy đỏ những thân cau, lỗi hẹn, bặt tin.

C. lỗi hẹn, bặt tin, mùa chiêm quân giặc tới.

D. Ý kiến khác

Câu 5. Nội dung tác giả đề cập đến thông qua 2 câu thơ cuối là gì?

A. Nhấn mạnh niềm tự hào về vẻ đẹp lí tưởng của phẩm chất cách mạng.

B.  Ca ngợi vẻ đẹp của con người và thiên nhiên trong thời chiến.

C. Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong thời chiến.

D. A và C

Câu 6. Nội dung chính của bài thơ trên đề cập đến vấn đề gì?

A. Diễn tả câu chuyện tình yêu xúc động thời kháng chiến.

B. Thể hiện sự mất mát, đau thương nhưng không bi lụy.

C. Tưởng nhớ những người đã ngã xuống với sự yêu thương và tấm lòng trân trọng.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 7. Cụm từ “tin sét đánh” thể hiện điều gì?

A. Sự ngạc nhiên

B. Sự bàng hoàng

C. Sự đau đớn

D. Ý kiến khác

Câu 8. Từ tâm trạng của người chiến sĩ qua hai câu thơ, tác giả muốn đề cập đến điều gì?

Những đêm dài hành quân nung nấu

Bỗng bồn chồn nhớ mắt người yêu

A.  Vẻ đẹp tâm hồn người chiến sĩ luôn gắn liền với tình yêu quê hương.

B. Tâm hồn người chiến sĩ luôn tồn tại một không gian hoài niệm, nhưng nhớ về người mình yêu.

C. Cả A và B

D.  Ý kiến khác

Câu 9 (1,0 điểm). Trình bày suy nghĩ của em về một câu thơ mà em thích nhất trong bài “Núi Đôi” – Vũ Cao.

Câu 10 (1,0 điểm).  Viết đoạn văn khoảng 5 dòng đến 7 dòng nêu suy nghĩ của anh/chị về vai trò, lí tưởng của tuổi trẻ sau khi đọc đoạn thơ trên.

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1

D. Bảy chữ

Câu 2

C. Biểu cảm

Câu 3

A. So sánh

Câu 4

B. ngơ chùa cháy đỏ những thân cau, lỗi hẹn, bặt tin.

Câu 5

D. A và C

Câu 6

D. Tất cả các ý trên.

Câu 7

B. Sự bàng hoàng

Câu 8

C. Cả A và B

Câu 9

– Viết được câu thơ mà em cho là hay nhất.

– Chỉ ra được cái hay, cái đẹp về nội dung của câu thơ thông qua các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu.

Câu 10

– Đảm bảo đúng hình thức

– Trình bày được biểu hiện, vai trò lí tưởng của tuổi trẻ:

+ Tuổi trẻ là măng non tương lai của đất nước, đất nước có phát triển phồn thịnh hay không là do sự cống hiến của những người trẻ sau này.

+ Chính vì thế, mỗi người trẻ cần sống có ước mơ, lí tưởng, hướng đến những điều tốt đẹp và cố gắng trau dồi, hoàn thiện bản thân nhất có thể.

+ …

= > Khẳng định lại vai trò lí tưởng của tuổi trẻ đối với quê hương đất nước.

Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm

A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
  1. Phân tích bi kịch tình yêu trong bài thơ Núi Đôi. Bi kịch ấy có làm cho bài thơ trở nên bi lụy không? Vì sao?
  2. Hình ảnh người con gái làng Xuân Dục hiện lên với những phẩm chất gì đáng trân trọng?
  3. Em nhận xét gì về sự kết hợp giữa tình yêu cá nhân và lí tưởng cách mạng trong bài thơ?
  4. Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Núi Đôi” trong toàn bộ bài thơ.
  5. Theo em, điều gì làm nên sức sống lâu bền của bài thơ Núi Đôi trong lòng người đọc?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
  1. Từ câu chuyện tình trong Núi Đôi, em suy nghĩ gì về sự hi sinh của thế hệ cha anh trong chiến tranh?
  2. Em hãy liên hệ bài thơ với một tác phẩm khác viết về tình yêu thời chiến mà em đã học hoặc đã đọc.
  3. Trong cuộc sống hôm nay, tinh thần “sống trung thành, chết thủy chung” còn có ý nghĩa như thế nào?
  4. Theo em, tuổi trẻ hiện nay cần làm gì để xứng đáng với sự hi sinh của thế hệ đi trước?
  5. Em hãy viết 5–7 dòng trình bày suy nghĩ của mình về lí tưởng sống đẹp của người trẻ qua bài thơ.
C. Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)

Câu 1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Núi Đôi là gì?
A. Nỗi buồn chia ly
B. Tình yêu đôi lứa thuần túy
C. Tình yêu gắn với lí tưởng cách mạng
D. Ca ngợi thiên nhiên
Đáp án: C

Câu 2. Cái chết của cô gái trong bài thơ có ý nghĩa gì?
A. Tạo bi kịch đau thương
B. Tô đậm sự khốc liệt của chiến tranh
C. Tôn vinh vẻ đẹp hi sinh vì dân, vì nước
D. Gây ám ảnh cho người đọc
Đáp án: C

Câu 3. Cụm từ “tin sét đánh” chủ yếu thể hiện cảm xúc nào?
A. Bất ngờ
B. Đau xót
C. Bàng hoàng, choáng váng
D. Tức giận
Đáp án: C

Câu 4. Hai câu thơ cuối thể hiện điều gì nổi bật nhất?
A. Nỗi buồn vô hạn
B. Niềm tin vào tương lai
C. Sự bất tử của lí tưởng và tình yêu
D. Vẻ đẹp thiên nhiên
Đáp án: C

Câu 5. Giá trị lớn nhất của bài thơ Núi Đôi là gì?
A. Kể chuyện cảm động
B. Tái hiện chiến tranh
C. Ca ngợi con người Việt Nam thời kháng chiến
D. Tất cả các ý trên
Đáp án: D

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *