Tìm hiểu tác giả tác phẩm
1. Tác giả Lâu Văn Mua
- Lâu Văn Mua là nhà thơ người dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc.
- Thơ ông thường viết về:
- Cuộc sống lao động của đồng bào miền núi
- Vẻ đẹp thiên nhiên núi rừng
- Tình yêu quê hương, bản làng, văn hóa dân tộc
- Phong cách nghệ thuật:
- Ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh đời sống
- Giọng điệu chân thành, tha thiết, giàu chất tự sự – trữ tình
- Đậm màu sắc văn hóa miền núi
2. Tác phẩm Người quê
- Xuất xứ: Viết và đọc – Chuyên đề mùa hạ 2025, NXB Hội Nhà văn
- Thể loại: Thơ tự do
- Nội dung chính:
- Khắc họa hình tượng “người đồng mình” – người dân miền núi
- Ca ngợi vẻ đẹp:
- Cần cù lao động
- Mộc mạc, chân thật
- Gắn bó với thiên nhiên
- Kiêu hãnh, bền bỉ, không khuất phục
- Chủ đề:
→ Tôn vinh con người miền núi – những con người sống hòa hợp với đất trời, giàu nghị lực và bản sắc.
Đọc hiểu bài thơ Người quê
Người quê
Người đồng mình
đi qua mùa mưa, đội nắng cháy da
bước chân quen lối mòn trên đá
lưng đèo, vai gùi cả trời mây
Người đồng mình
ăn cơm rừng uống nước suối
chân đất băng qua những con dốc dài
Những nếp nhà nhỏ giữa rừng sâu
chứa cả niềm vui, cả nỗi buồn
và ánh mắt sáng ngời không biết cúi đầu
Người đồng mình
chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Người đồng mình
lời ít nhưng tình nặng
chân thật như đá núi
mộc mạc như màu chàm trên áo cũ
Dẫu cuộc đời bao đổi thay
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất
một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã.
(Lâu Văn Mua, Viết và đọc Chuyên đề mùa hạ 2025, NXB Hội nhà văn 2025, Tr 204)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Nêu dấu hiệu xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở 2 khổ thơ đầu của bài thơ.
Câu 3. Phân tích hiệu quả của việc lặp lại cấu trúc người đồng mình của bài thơ.
Câu 4. Nêu cách hiểu của anh/chị về nội dung của khổ thơ:
Người đồng mình
chẳng cần bạc vàng
chỉ cần núi cao và sông dài
Cấy mùa bằng tay
gieo yêu thương bằng tiếng hát
để đất sống, để rừng xanh mãi
Câu 5. Hãy chỉ ra diểm tương đồng về nội dung của hai ngữ liệu sau:
Ngữ liệu 1:
người đồng mình vẫn thế
một đời sống cùng đất
một đời sống cùng trời
kiêu hãnh và kiên cường
như ngọn núi quê mình không bao giờ ngã.
(Người quê, Lâu Văn Mua)
Ngữ liệu 2:
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.
(Nói với con, Y Phương)
Hướng dẫn giải chi tiết
| 1 | Dấu hiệu nhận biết thể thơ: các dòng thơ có số chữ không bằng nhau
Đây là dấu hiệu của thể thơ tự do |
| 2 | Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đời sống lao động của người đồng mình ở 2 khổ thơ đầu của bài thơ:
– đi qua mùa mưa – đội nắng cháy da – bước chân quen lối mòn trên đá – vai gùi cả trời mây – chân đất băng qua những con dốc dài |
| 3 | – Chỉ ra dòng thơ người đồng mình lặp lại số lần 5
– Tác dụng của việc lặp lại dòng thơ người đồng mình trong bài thơ là: + Tạo sự liên kết cho các khổ thơ, tạo ngữ điệu khẳng định chắc nịch mà âm vang + Mỗi lần lặp lại mở rộng thêm phẩm chất khác nhau của người đồng mình (siêng năng, mộc mạc, kiêu hãnh…), góp phần khắc họa tính bất biến, bền bỉ của người quê giữa đổi thay + Góp phần thể hiện cảm hứng đề cao, trân trọng, tự hào về người đồng mình của tác giả |
| 4 | – Ý 1: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp của người đồng mình:
+ Không chạy theo vật chất mà gắn bó với những giá trị bền vững của núi rừng. + Lao động chăm chỉ, chân thật bằng chính đôi tay của mình. + Sống lạc quan, gieo yêu thương qua tiếng hát, giữ gìn văn hóa cộng đồng. + Có ý thức bảo vệ thiên nhiên để đất đai luôn trù phú và rừng mãi xanh. – Ý 2: Qua đó, tác giả khẳng định phẩm chất đẹp đẽ của con người miền núi: giản dị mà cao quý, mộc mạc mà giàu tình yêu quê hương và trách nhiệm với cuộc sống. |
| 5 | – Ý 1:
+ Cả hai cùng ca ngợi phẩm chất mộc mạc, dũng cảm, chịu thương chịu khó của “người đồng mình”. + Đều nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó với thiên nhiên (sông suối, thác ghềnh, núi rừng) và tinh thần kiêu hãnh, không khuất phục trước khó khăn. + Cả hai thể hiện thái độ tôn trọng, tự hào về những con người thô sơ nhưng mạnh mẽ, – Ý 2: Ý nghĩa của sự tương đồng: nổi bật hình tượng “người đồng mình”, củng cố chủ đề ca ngợi con người miền núi không “nhỏ bé” |
Hệ thống câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
A. Câu hỏi nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
- Hình tượng “người đồng mình” trong bài thơ được xây dựng bằng những nét đẹp nào?
- Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm quan niệm sống gì về con người và thiên nhiên?
- Em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp tâm hồn của người miền núi được thể hiện trong bài thơ?
- Theo em, vì sao tác giả khẳng định “người đồng mình chẳng cần bạc vàng”?
- Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là gì? Cảm xúc ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
- Từ hình ảnh người đồng mình, em hãy liên hệ với con người quê hương mình hôm nay.
- Theo em, lối sống gắn bó với thiên nhiên trong bài thơ có ý nghĩa gì trong cuộc sống hiện đại?
- Nếu là một người trẻ miền núi, em sẽ học được điều gì từ người đồng mình trong bài thơ?
- So sánh vẻ đẹp của người đồng mình trong bài thơ này với hình tượng người đồng mình trong bài Nói với con của Y Phương.
- Qua bài thơ, em rút ra được thông điệp gì về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc?
C. Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)
Câu 1. Bài thơ Người quê được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Năm chữ
C. Tự do
D. Bảy chữ
→ Đáp án: C
Câu 2. Hình ảnh nào thể hiện rõ nhất cuộc sống lao động của người đồng mình?
A. Ánh mắt sáng ngời
B. Vai gùi cả trời mây
C. Màu chàm trên áo cũ
D. Tiếng hát
→ Đáp án: B
Câu 3. Người đồng mình trong bài thơ được miêu tả là người như thế nào?
A. Giàu có, sung túc
B. Nhỏ bé, yếu đuối
C. Kiêu hãnh, kiên cường
D. Lặng lẽ, buồn bã
→ Đáp án: C
Câu 4. Việc lặp lại cụm từ “người đồng mình” có tác dụng chủ yếu gì?
A. Tạo nhịp điệu vui tươi
B. Nhấn mạnh hình tượng trung tâm của bài thơ
C. Làm bài thơ dài hơn
D. Tạo vần cho bài thơ
→ Đáp án: B
Câu 5. Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Tả cảnh thiên nhiên miền núi
B. Kể về cuộc sống nghèo khó
C. Ca ngợi con người miền núi và bản sắc của họ
D. Phê phán cuộc sống hiện đại
→ Đáp án: C