Đọc hiểu, Đọc hiểu THCS

Đáp án đọc hiểu bài Nằm trong tiếng nói yêu thương

Tìm hiểu tác giả tác phẩm

Tác giả: Huy Cận (1919–2005)

  • Tên thật: Cù Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh.
  • Là nhà thơ lớn của nền thơ hiện đại Việt Nam, thành danh từ phong trào Thơ Mới.
  • Thơ Huy Cận giàu chất triết lí, nhạc điệu nhẹ nhàng, sâu lắng, thấm đẫm tình yêu quê hương – đất nước.
  • Một số tác phẩm nổi tiếng: Lửa thiêng, Trời mỗi ngày lại sáng, Đời đời tình thương, Những năm sáu mươi…

Tác phẩm: Nằm trong tiếng nói yêu thương

  • In trong tập thơ Trời mỗi ngày lại sáng, NXB Văn học, 1958.
  • Bài thơ là lời tri ân và ngợi ca vẻ đẹp của tiếng Việt – thứ tiếng gắn bó với mỗi con người từ thuở sơ sinh, từ lời ru của mẹ đến lời nói của dân tộc.
  • Đoạn thơ thể hiện tình yêu sâu nặng, niềm tự hào tha thiết của tác giả đối với tiếng mẹ đẻ.

Đọc hiểu bài thơ Nằm trong tiếng nói yêu thương

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Nằm trong tiếng nói yêu thương

Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời.

Sơ sinh lòng mẹ đưa nôi

Hồn thiêng đất nước cũng ngồi bên con.

Tháng ngày con mẹ lớn khôn,

Yêu thơ, thơ kể lại hồn ông cha,

Đời bao tâm sự thiết tha

Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ…

(Trích Nằm trong tiếng nói yêu thương – Huy Cận, Trời mỗi ngày lại sáng, NXB Văn học, 1958, tr.101)

Câu 1. (0,5 điểm)

Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. (0,5 điểm)

Nêu nội dung của đoạn thơ trên

Câu 3. (1,0 điểm)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Nằm trong tiếng nói yêu thương

Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời.

Câu 4. (1,0)  Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt.

Câu 5.  Từ đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7- 10 câu trình bày suy nghĩ của mình về trách nhiệm của giới trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của TV.

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1.

– Thể thơ lục bát

Câu 2.

Đoạn thơ cho thấy sự gắn bó của tiếng Việt với cuộc đời của mỗi người từ lúc nằm nôi đến khi trưởng thành.

Câu 3.

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Nằm trong tiếng nói yêu thương

Nằm trong tiếng Việt vấn vương một đời.

– Tác dụng:

+ Làm tăng sự nhịp nhàng cho lời thơ giúp người đọc dễ nhớ, dễ thuộc

+ Biện pháp tu từ điệp ngữ  trong câu thơ cho thấy sự gắn bó, gần gũi giữa tiếng Việt với đời sống của con người.

+ Thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào của nhà  thơ về tiếng Việt

Câu 4.

–       Thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với tiếng Việt:

+ Tác giả trân trọng và yêu quý tiếng nói dân tộc mình. Sự so sánh tiếng Việt với “đất cày”, “lụa”, “tre ngà” và “tơ” trong các câu “Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa / Óng tre ngà và mềm mại như tơ” nhấn mạnh sự đa dạng, tinh tế và đẹp đẽ của tiếng Việt, thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào của tác giả.

+ Tác giả tự hào về sự phong phú và đặc biệt của tiếng Việt. Nhà thơ so sánh tiếng Việt với nhiều hình ảnh đẹp đẽ và quý giá như “tre ngà” và “tơ”, nhấn mạnh sự phong phú và đặc biệt của ngôn ngữ này. Nó cho thấy niềm tự hào sâu sắc của nhà thơ về tiếng Việt

+ Nhà thơ muốn tôn vinh tính chất kỳ diệu của tiếng Việt. Tiếng Việt mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất khó nắm bắt. Nó có những âm điệu,những ý nghĩa riêng mà không phải ai cũng có thể hiểu hết được.

=>Tóm lại, đoạn thơ thể hiện tình yêu sâu sắc, niềm tự hào và sự trân trọng của tác giả Lưu Quang Vũ đối với tiếng Việt, ngôn ngữ mẹ đẻ mang trong mình vẻ đẹp, sự phong phú và tính nhạc độc đáo.

Câu 5.

Trách nhiệm của giới trẻ trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là vô cùng quan trọng và thiết yếu.

+ Trước hết, giới trẻ cần phải hiểu và trân trọng giá trị văn hóa, lịch sử của tiếng Việt. Bằng cách sử dụng tiếng Việt một cách đúng đắn, chính xác và tránh lạm dụng các từ ngữ ngoại lai, giới trẻ sẽ góp phần bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ.

+ Hơn nữa, việc học hỏi và sử dụng thành thạo các quy tắc ngữ pháp, từ vựng và phong cách diễn đạt của tiếng Việt cũng là một trách nhiệm quan trọng.

+ Giới trẻ cần tích cực tham gia vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, văn học để nuôi dưỡng và phát triển tình yêu đối với ngôn ngữ mẹ đẻ.

+ Đồng thời, việc truyền tải và giảng dạy lại các giá trị ngôn ngữ cho thế hệ sau cũng là một nhiệm vụ không thể thiếu. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không chỉ là trách nhiệm mà còn là niềm tự hào và nghĩa vụ của mỗi người trẻ. Chỉ khi làm được điều này, tiếng Việt mới mãi trường tồn và phát triển cùng dân tộc.

Hệ thống câu hỏi mở rộng

Câu hỏi nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)

Câu 1. Phân tích hình ảnh “Hồn thiêng đất nước cũng ngồi bên con”. Hình ảnh này gợi lên điều gì về tiếng Việt và nguồn cội?

Câu 2. Vì sao tác giả gọi tiếng Việt là “tiếng nói yêu thương” và “tiếng Việt vấn vương một đời”?

Câu 3. Hãy nhận xét về giọng điệu chung của đoạn thơ. Giọng điệu ấy góp phần thể hiện tình cảm gì?

Câu 4. Phân tích mối quan hệ giữa tiếng Việt và quá trình trưởng thành của mỗi con người trong đoạn thơ.

Câu 5. Dựa vào đoạn thơ, hãy cho biết Huy Cận nhìn nhận tiếng Việt như một thực thể vật chất hay tinh thần? Giải thích.

Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)

Câu 1. Em hãy kể tên một tác phẩm văn học Việt Nam khác thể hiện tình yêu tiếng Việt và so sánh với đoạn thơ của Huy Cận.
(Gợi ý: “Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ; “Mẹ và quả” – Nguyễn Khoa Điềm; “Bếp lửa” – Bằng Việt…)

Câu 2. Theo em, vì sao giới trẻ ngày nay có xu hướng lạm dụng ngôn ngữ mạng? Điều đó ảnh hưởng gì đến sự trong sáng của tiếng Việt?

Câu 3. Em đã từng gặp trường hợp nào mà một người dùng tiếng Việt sai, gây hiểu lầm hoặc làm mất đi vẻ đẹp ngôn ngữ chưa? Hãy kể và rút ra bài học.

Câu 4. Trong thời đại hội nhập, tiếng Anh và các ngôn ngữ khác du nhập mạnh mẽ. Vậy giới trẻ nên làm gì để vẫn hòa nhập mà không đánh mất tiếng Việt?

Câu 5. Nếu được nói với một người bạn nước ngoài về tiếng Việt, em sẽ giới thiệu những nét đẹp nào của ngôn ngữ này?

Câu hỏi trắc nghiệm (5 câu)

Câu 1. Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích là:
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ 7 chữ
Đáp án: C

Câu 2. Cụm từ “trong tiếng nói yêu thương” nhấn mạnh điều gì?
A. Sự phổ biến của tiếng Việt
B. Giá trị giao tiếp của tiếng Việt
C. Tình yêu gắn bó sâu nặng giữa con người với tiếng mẹ đẻ
D. Tiếng Việt khó học
Đáp án: C

Câu 3. Biện pháp tu từ nổi bật trong hai câu thơ đầu là:
A. Hoán dụ
B. Nhân hóa
C. Điệp ngữ
D. So sánh
Đáp án: C

Câu 4. Tiếng Việt trong đoạn thơ được gắn với:
A. Đất nước, nguồn cội, truyền thống
B. Khoa học – công nghệ
C. Sự hội nhập quốc tế
D. Lối sống phương Tây
Đáp án: A

Câu 5. Nội dung chính của đoạn thơ là ca ngợi:
A. Vẻ đẹp của quê hương
B. Lời ru của mẹ
C. Sự phong phú của văn học dân gian
D. Sự gắn bó thiêng liêng của tiếng Việt với cuộc đời mỗi con người
Đáp án: D

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *