Tìm hiểu tác giả tác phẩm
Tác giả: Nguyễn Khải
- Nguyễn Khải (1930–2008) là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại.
- Ông trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp, gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và công cuộc xây dựng xã hội mới.
- Phong cách sáng tác:
- Giàu chất triết lí – suy tư về con người và cuộc sống.
- Quan tâm đến số phận cá nhân trong mối quan hệ với cộng đồng, thời đại.
- Văn phong giản dị, sắc sảo, giàu tính chiêm nghiệm.
Tác phẩm: Mùa lạc
- Thể loại: Truyện ngắn.
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong giai đoạn miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội (những năm 1960).
- Nội dung chính:
- Phản ánh cuộc sống lao động và chiến đấu ở những vùng đất từng chịu nhiều mất mát do chiến tranh.
- Khắc họa vẻ đẹp của con người mới: biết vượt lên đau thương, tìm thấy hạnh phúc và ý nghĩa sống từ gian khổ.
- Giá trị tư tưởng:
- Khẳng định niềm tin: Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc được tạo nên từ hi sinh.
- Gửi gắm triết lí nhân sinh sâu sắc: không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới cần vượt qua.
Đọc hiểu bài Mùa lạc
Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất. Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giá bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giá thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất óng. Sự sống nảy sinh từ cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh gian khổ, ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy.
(Nguyễn Khải, Mùa lạc, Dẫn theo Truyện ngắn Nguyễn Khải, NXB Văn học 2013)
Câu 1 (0,5 điểm). Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản là:
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
B. Nghị luận, miêu tả, tự sự
C. Thuyết minh, biểu cảm, tự sự
D. Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm
Câu 2 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể của đoạn trích trên.
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 3 (0,5 điểm). Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy ghi lại câu văn giới thiệu về quê hương của nhân vật “chị”.
Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ in đậm trong câu văn sau: “Ở đời này không có con đường cùng, chỉ có những ranh giới, điều cốt yếu là phải có sức mạnh để bước qua ranh giới ấy”?
Câu 5 (2,0 điểm): Anh/Chị hiểu như thế nào về cuộc sống và con người qua các hình ảnh được nói đến trong câu: “Ở đây, trong những buổi lễ cưới, người ta tặng nhau một quả mìn nhảy đã tháo kíp làm giả bút, một quả đạn cối đã tiện đầu, quét lượt sơn trắng làm bình hoa, một ống thuốc mồi của quả bom tấn để đựng giấy giả thú, giấy khai sinh cho các cháu sau này và những cái võng nhỏ của trẻ con tết bằng ruột dây dù rất ông”.
Câu 6 (0,5 điểm) Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh (chị)? Vì sao?
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 1
A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Câu 2
C. Ngôi thứ ba
Câu 3
Câu văn giới thiệu về quê hương của nhân vật “chị”: “Quê hương thứ nhất của chị ở đất Hưng Yên, quê hương thứ hai của chị ở nông trường Hồng Cúm, hạnh phúc mà chị đã mất đi từ bảy, tám năm trước nay ai ngờ chị lại tìm thấy ở một nơi mà chiến tranh đã xảy ác liệt nhất.”
Câu 4
– Biện pháp tu từ: ẩn dụ con đường cùng chỉ cái chết hay sự thất bại.
– Tác dụng: tăng tính hàm súc, cô đọng trong diễn đạt, làm cho câu văn mang giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
Câu 5
– Học sinh có thể lựa chọn những thông điệp khác nhau, có ý nghĩa đối với nhận thức và hành động của bản thân. Lí giải được sự lựa chọn (ý nghĩa của thông điệp)
– Ví dụ: Cần có ý chí, nghị lực để vượt qua gian khổ; hạnh phúc sẽ đến nếu con người biết vươn lên.
Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
- Qua hình ảnh nhân vật “chị”, anh/chị hãy làm rõ vẻ đẹp tâm hồn của con người trong hoàn cảnh hậu chiến.
- Phân tích ý nghĩa của chi tiết: đồ vật chiến tranh được sử dụng trong đời sống sinh hoạt.
- Cảm nhận của anh/chị về quan niệm hạnh phúc được thể hiện trong đoạn trích.
- Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Sự sống nảy sinh từ cái chết”?
- Đoạn trích gợi cho anh/chị những suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa quá khứ đau thương và hiện tại hạnh phúc?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
- Từ thông điệp của đoạn trích, anh/chị hãy liên hệ đến một tấm gương vượt khó trong đời sống hiện nay.
- Bài học về nghị lực sống trong Mùa lạc có ý nghĩa như thế nào với học sinh trong học tập và rèn luyện bản thân?
- Anh/chị hãy liên hệ triết lí “không có con đường cùng” với một tác phẩm văn học khác đã học.
- Trong cuộc sống hiện đại, con người cần làm gì để “bước qua những ranh giới” của chính mình?
- Từ đoạn trích, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị của hòa bình đối với hạnh phúc con người.
C. Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)
Câu 1. Hình ảnh các vật dụng chiến tranh được tái sử dụng trong đời sống sinh hoạt chủ yếu nhằm nhấn mạnh điều gì?
A. Sự thiếu thốn vật chất
B. Nỗi ám ảnh chiến tranh
C. Khả năng sáng tạo và tinh thần lạc quan của con người
D. Tính hiện thực khắc nghiệt
Đáp án: C
Câu 2. Triết lí sống nổi bật nhất trong đoạn trích là gì?
A. Con người phải chấp nhận số phận
B. Hạnh phúc là điều ngẫu nhiên
C. Phải có niềm tin và nghị lực để vượt qua giới hạn
D. Chiến tranh để lại toàn đau thương
Đáp án: C
Câu 3. Ngôn ngữ trong đoạn trích mang đặc điểm gì nổi bật?
A. Hoa mĩ, cầu kì
B. Giản dị nhưng giàu sức gợi
C. Khô khan, lí trí
D. Trữ tình lãng mạn
Đáp án: B
Câu 4. Nhân vật “chị” trong đoạn trích là hình ảnh tiêu biểu cho kiểu người nào?
A. Người phụ nữ cam chịu
B. Người phụ nữ anh hùng trong chiến đấu
C. Người phụ nữ đi tìm hạnh phúc sau mất mát
D. Người phụ nữ hoài niệm quá khứ
Đáp án: C
Câu 5. Thông điệp tư tưởng bao trùm đoạn trích là:
A. Chiến tranh là tất yếu
B. Hạnh phúc phải đánh đổi bằng đau khổ
C. Con người có thể tái sinh từ mất mát nếu có niềm tin
D. Cuộc sống luôn bất công
Đáp án: C