Tìm hiểu tác giả tác phẩm
Tác giả
- Truyện “Hai kiểu áo” là truyện cười dân gian, được sưu tầm và ghi chép lại bởi Trường Chính – Phong Châu.
- Đây không phải là tác phẩm sáng tác cá nhân, mà là sản phẩm của trí tuệ tập thể nhân dân, được lưu truyền qua nhiều thế hệ bằng hình thức truyền miệng.
Tác phẩm
- Thể loại: Truyện cười dân gian
- Đề tài: Phê phán thói nịnh trên, khinh dưới của tầng lớp quan lại trong xã hội phong kiến.
- Nội dung chính:
Truyện mượn tình huống may áo để châm biếm một viên quan có hai bộ mặt:- Với quan trên thì luồn cúi, nịnh nọt
- Với dân đen thì hách dịch, coi thường
- Giá trị nội dung:
- Phản ánh hiện thực xã hội bất công
- Thể hiện thái độ phê phán sâu cay của nhân dân đối với quan lại tha hóa
- Giá trị nghệ thuật:
- Nghệ thuật gây cười bằng lối nói hàm ẩn, mỉa mai
- Xây dựng tình huống bất ngờ, kết thúc giàu ý nghĩa châm biếm
Đọc hiểu bài Hài kiểu áo
HAI KIỂU ÁO
Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi :
– Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ ?
Quan lớn ngạc nhiên :
– Nhà ngươi biết để làm gì ?
Người thợ may đáp :
– Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo :
– Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
(Theo Trường Chính – Phong Châu)
Câu 1 (0.5 điểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào?
A. Truyện cười.
B. Truyện đồng thoại.
C. Truyện cổ tích
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 2 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3 (0.5 điểm): Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 4 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
A. Mua vui, giải trí.
B. Phê phán sự coi thường của người dân đối với quan.
C. Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại .
D. Phê phán thói keo kiệt, bủn xỉn của quan.
Câu 5 (0.5 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “hách dịch”?
A. Thể hiện thái độ hòa nhã, coi trọng của cấp dưới đối với cấp trên.
B. Thể hiện thái độ ưu ái, quan tâm đến của cấp trên đối với cấp dưới.
C. Thể hiện thái độ ra oai, hạch sách người khác do cậy mình có quyền thế.
D. Thể hiện thái độ nhân nhượng của cấp trên đối với cấp dưới.
Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.” là gì?
A. Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt trước chùng lại
B. Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo, hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
C. Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới thì chèn ép.
D. Cả A và B
Câu 7 (0.5 điểm): Chi tiết người thợ may hỏi quan lớn may chiếc áo này để tiếp ai có ý nghĩa gì?
A. Có ý nịnh nọt quan để được thưởng.
B. Có ý để quan may thêm một cái áo nữa.
C. Thể hiện thái độ kính trọng đối với quan.
D. Có ý mỉa mai người quan luôn hách dịch với nhân dân và nịnh nọt quan trên.
Câu 8 (0.5 điểm): Viên quan trong câu chuyện là người như thế nào?
A. Tính cách hèn hạ đối với cấp trên và hách dịch đối với kẻ dưới.
B. Đối xử không công bằng với kẻ dưới.
C. Hay nịnh nọt cấp trên.
D. Khinh ghét người nghèo khổ.
Câu 9 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
Câu 10 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội bấy giờ?
Hướng dẫn giải chi tiết
| 1 | A |
| 2 | B |
| 3 | C |
| 4 | C |
| 5 | C |
| 6 | D |
| 7 | D |
| 8 | A |
| 9 | Bài học:
– Nên có thái độ với những người quan chuyên đi đối xử tồi tệ với dân. – Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi người chứ không nên phân biệt đối xử. |
| 10 | Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
– Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách để được thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về làm giàu cho mình – Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người dân đen nghèo khổ. |
Các câu hỏi mở rộng từ tác phẩm
A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
- Em hãy phân tích ý nghĩa gây cười trong tình huống người thợ may đề nghị may “hai kiểu áo”.
- Theo em, vì sao nhân dân lại chọn hình ảnh chiếc áo để phê phán viên quan?
- Em cảm nhận thế nào về thái độ và cách ứng xử của người thợ may trong câu chuyện?
- Tiếng cười trong truyện là tiếng cười vui vẻ hay tiếng cười phê phán? Vì sao?
- Nếu em là người chứng kiến câu chuyện, em sẽ có suy nghĩ gì về viên quan trong truyện?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
- Trong cuộc sống hiện nay, em có gặp những người có thái độ “trên nịnh dưới đè” như viên quan trong truyện không? Hãy nêu ví dụ.
- Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho cách ứng xử của bản thân với người khác?
- Em hãy liên hệ truyện Hai kiểu áo với một tác phẩm dân gian khác cũng phê phán quan lại mà em đã học.
- Nếu đặt câu chuyện vào xã hội hiện đại, “hai kiểu áo” có thể được hiểu theo nghĩa bóng như thế nào?
- Theo em, làm thế nào để hạn chế những biểu hiện hách dịch, cửa quyền trong xã hội ngày nay?
C. Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)
Câu 1. Chi tiết nào tạo nên cao trào gây cười trong truyện?
A. Quan lớn đến hiệu may
B. Người thợ may hỏi tiếp ai
C. Đề nghị may hai kiểu áo
D. Quan lớn ngạc nhiên trước câu hỏi
Đáp án: C
Câu 2. Nghệ thuật chính được sử dụng trong truyện là gì?
A. So sánh
B. Phóng đại
C. Nói mỉa, hàm ẩn
D. Nhân hóa
Đáp án: C
Câu 3. Người thợ may trong truyện đại diện cho ai?
A. Tầng lớp quan lại
B. Người lao động bình thường
C. Trí thức phong kiến
D. Người giàu có
Đáp án: B
Câu 4. Đối tượng phê phán chính của truyện là ai?
A. Người dân nghèo
B. Quan lại tham lam
C. Quan lại nịnh trên, khinh dưới
D. Người thợ may xảo quyệt
Đáp án: C
Câu 5. Giá trị nổi bật nhất của truyện là gì?
A. Mang tính giải trí đơn thuần
B. Ca ngợi người lao động
C. Phê phán xã hội phong kiến bất công
D. Kể lại sinh hoạt đời sống xưa
Đáp án: C