Tìm hiểu tác giả tác phẩm
1. Tác giả (Nguyễn Du – tác giả được nghị luận)
- Nguyễn Du (1765–1820) là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
- Cuộc đời trải qua nhiều biến động lịch sử: cuối Lê – Trịnh, Tây Sơn, đầu Nguyễn → có cái nhìn sâu sắc, tỉnh táo và đầy trăn trở về xã hội phong kiến.
- Sáng tác của ông mang giá trị:
- Hiện thực sâu sắc: phản ánh chân thực xã hội phong kiến suy tàn
- Nhân đạo cao cả: cảm thương sâu sắc số phận con người, đặc biệt là người phụ nữ
2. Tác phẩm nghị luận
- Nhan đề: Giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
- Nguồn trích: GS.TS. Lê Văn Quán – Những giá trị và hạn chế tư tưởng trong Truyện Kiều, Tạp chí Hán Nôm, số 4 (113), 2012
- Thể loại: Văn bản nghị luận văn học
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (kết hợp phân tích, chứng minh)
- Nội dung chính:
Văn bản làm rõ giá trị hiện thực sâu sắc của Truyện Kiều thông qua việc phản ánh xã hội phong kiến mục ruỗng, thối nát, nơi đồng tiền và quyền lực chà đạp công lý, nhân phẩm con người; từ đó khẳng định Truyện Kiều là bản cáo trạng đanh thép lên án chế độ phong kiến. - Giá trị học thuật – giáo dục:
- Giúp người đọc hiểu sâu hơn về bản chất hiện thực phê phán của Truyện Kiều
- Bồi dưỡng năng lực đọc hiểu văn nghị luận văn học
- Gợi suy ngẫm về thái độ sống trước cái xấu, cái ác trong xã hội
Đọc hiểu bài Giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
GIÁ TRỊ HIỆN THỰC TRONG “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
Nguyễn Du viết Truyện Kiều sau khi ra làm quan với nhà Nguyễn. Lúc bấy giờ ông đã ngoài bốn mươi tuổi, đã trải qua thời Lê – Trịnh, thời Tây Sơn đến thời Nguyễn. Những năm thiếu thời sống ở Thăng Long, ngót mười năm lưu lạc sống chung với nhân dân, và mấy năm làm quan dưới triều đình mới, ông đã chứng kiến những cảnh thối nát của xã hội phong kiến suy tàn thời Lê -Trịnh, đến sự vùng dậy mãnh liệt của thời Tây Sơn, v.v… Những biến cố ấy khắc sâu vào tâm trí của ông và được phản ánh vào văn chương một cách sâu sắc.
Trong Truyện Kiều, mới thoáng qua bề ngoài ta thấy chế độ phong kiến yên tĩnh, vững vàng “Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh, Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng”. Nhưng thực chất thì mục ruỗng từ bên trong. Bọn quan lại phong kiến toàn là lũ sâu mọt, là những thế lực vô cùng hắc ám: Một tên quan xử kiện vụ Vương Ông, thằng bán tơ vu oan cho gia đình họ Vương, nhưng quan chẳng cần điều tra, nghiên cứu gì, chỉ cốt khảo cho ra tiền: “Có ba trăm lạng việc này mới xong”, đẩy gia đình họ Vương vào cảnh tan nát, phá tan mối tình đẹp đẽ của Thúy Kiều và Kim Trọng.
Đến như “Quan Tổng đốc trọng thần” họ Hồ, đại diện cho triều đình cũng là con người bỉ ổi, mất tư cách: dụ Từ Hải hàng rồi lừa giết một cách hèn nhát, dở trò dâm ô ngay với người vợ kẻ mình giết, rồi đem gán cho một tên thổ quan, để đến nỗi Kiều phải gieo mình xuống sông Tiền Đường.
Trong lúc đó, bọn đại quí tộc như “họ Hoạn danh gia” tha hồ làm mưa làm gió. Mẹ con Hoạn bà nuôi cả một lũ côn quang để đi đốt nhà, bắt cóc người vô tội, bắt làm nô tỳ, đánh đập tàn nhẫn, thi hành theo “gia pháp” của mụ, bất chấp luật pháp nhà nước. Hoạn Thư còn lập mưu bắt cóc Kiều đem về cho mụ mẹ ngược đãi và bày ra trò gặp gỡ éo le chua xót giữa Thúy Kiều và Thúc Sinh. Hoạn Thư “con quan Lại bộ”, tuy thông minh sắc sảo có thừa nhưng vô cùng nham hiểm độc ác:
“Bề ngoài thơn thớt nói cười,
Mà trong nham hiểm giết người không dao.”
Bên cạnh cường quyền, bọn phong kiến quan liêu ấy còn có thứ quyền hung hãn hơn là đồng tiền. Cả một lũ quan lưu manh “trong tay sẵn có đồng tiền” nên chúng tha hồ hoành hành làm hại những người lương thiện. Đồng tiền mà trước đây Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tố cáo tác dụng phá hoại đạo đức phong kiến:
“Còn bạc còn tiền còn đệ tử, Hết cơm hết rượu hết ông tôi.”
Đến thời Nguyễn Du, đồng tiền càng tác oai tác quái hơn. Cũng vì có đồng tiền mà bọn con buôn như họ Mã mới dám “Trước thầy sau tớ lao xao”, “Ghế trên ngồi tót sỗ sàng”, “Cò kè bớt một thêm hai”, và cả lũ Tú Bà, Bạc Hạnh mới tự do buôn bán người lại được sự che chở của pháp luật. “Nghĩ rằng cũng mạch thư hương” như Sở Khanh, vì tiền mà chịu làm “mặt mo” để thi hành độc kế của Tú Bà… Đồng tiền có thể “đổi trắng thay đen”. Nó dày xéo lên công lý, nó mua được lương tâm của con người. Nó đánh giá tài đức, phẩm cách con người như đánh giá một món hàng bán ngoài chợ. Và Nguyễn Du đã vạch mặt tác hại của đồng tiền đối với xã hội và cuộc sống con người:
“Một ngày lạ thói sai nha,
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.”
Qua đó, ta thấy được xã hội trong Truyện Kiều là một xã hội phong kiến thối nát. Ngòi bút hiện thực sắc sảo của Nguyễn Du đã ghi chép lại những nét thật điển hình, phản ánh những bộ mặt xấu xa, tàn bạo của nhiều nhân vật: Hoạn bà, Hoạn Thư, Tú Bà, Sở Khanh… trong xã hội đó. Truyện Kiều quả thật là một “Bản cáo trạng bằng thơ lên án chế độ phong kiến xấu xa, tàn bạo”.
(Trích: Những giá trị và hạn chế tư tưởng trong Truyện Kiều – GS.TS.Lê Văn Quán,Tạp chí Hán Nôm, số 4 (113),2012; tr.3-11)
Câu 1.( 0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
Câu 2. ( 0,5 điểm) : Chỉ ra hệ thống luận điểm trong đoạn trích?
Câu 3. (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu văn sau :Ngòi bút hiện thực sắc sảo của Nguyễn Du đã ghi chép lại những nét thật điển hình, phản ánh những bộ mặt xấu xa, tàn bạo của nhiều nhân vật: Hoạn bà, Hoạn Thư, Tú Bà, Sở Khanh… trong xã hội đó
Câu 4. ( 1điểm) Qua văn bản trên, tác giả bày tỏ quan điểm gì?
Câu 5 ( 1điểm Từ văn bản trên, anh/ chị rút ra được bài học gì về cách ứng xử với cái xấu, cái ác trong cuộc sống hiện nay
Hướng dẫn giải chi tiết
| 1 | Văn bản trên được viết theo thể loại : Văn nghị luận |
| 2 | Văn bản có 2 luận điểm:
– Luận điểm 1: Bối cảnh hiện thực thời Nguyễn Du sống. – Luận điểm 2: Sự tác động của bối cảnh hiện thực đối với “Truyện Kiều”. |
| 3 | – Biện pháp tu từ: Liệt kê các nhân vật như “Hoạn bà, Hoạn Thư, Tú Bà, Sở Khanh”
– Tác dụng: Làm nổi bật sự đa dạng và phổ biến của các nhân vật xấu xa, tàn bạo trong xã hội mà Nguyễn Du muốn phê phán. Nó cũng giúp tăng cường ấn tượng về mức độ thâm sâu của sự xấu xa trong xã hội đó, khiến người đọc cảm thấy ghê tởm và đồng cảm với những nạn nhân của sự bất công. |
| 4 | Quan điểm:
– Đánh giá cao giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du; – Phê phán chế độ phong kiến thời kì suy tàn. * Lưu ý: – HS trả lời được các ý trên cho điểm tối đa. – HS nêu được các ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tối đa |
| 5 | Rút ra bài học về cách ứng xử với cái xấu, cái ác trong cuộc sống hiện nay:
– Không hùa theo, không tiếp tay cho cái xấu, cái ác; – Cần mạnh mẽ lên tiếng và có những hành động để ngăn chặn, loại bỏ cái xấu, cái ác; – Cần kêu gọi mọi người cùng chung tay để đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác. * Lưu ý: – HS trả lời được các ý trên cho điểm tối đa. – HS nêu được các ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tối đa |
Các câu hỏi mở rộng từ văn bản
A. Câu hỏi mở rộng về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
- Qua văn bản, xã hội phong kiến trong Truyện Kiều hiện lên với những đặc điểm nổi bật nào?
- Vì sao tác giả cho rằng Truyện Kiều là “bản cáo trạng bằng thơ” đối với chế độ phong kiến?
- Em nhận xét gì về vai trò của đồng tiền trong xã hội được phản ánh qua Truyện Kiều?
- Cách lựa chọn và phân tích nhân vật của tác giả giúp làm nổi bật giá trị hiện thực như thế nào?
- Theo em, giá trị hiện thực của Truyện Kiều còn ý nghĩa gì đối với người đọc hôm nay?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
- Từ văn bản, em hãy liên hệ với một biểu hiện của quyền lực và đồng tiền chi phối công lý trong xã hội hiện nay.
- Theo em, vì sao văn học hiện thực có vai trò quan trọng trong việc phản ánh và phê phán xã hội?
- Nếu sống trong xã hội nhiều bất công như trong Truyện Kiều, con người cần có thái độ sống như thế nào?
- Văn bản giúp em thay đổi nhận thức gì về vai trò của người nghệ sĩ đối với xã hội?
- Từ giá trị hiện thực của Truyện Kiều, em rút ra bài học gì cho bản thân trong cách nhìn nhận và đánh giá con người?
C. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (5 câu)
Câu 1. Văn bản Giá trị hiện thực trong “Truyện Kiều” thuộc kiểu nghị luận nào?
A. Nghị luận xã hội
B. Nghị luận chính trị
C. Nghị luận văn học
D. Nghị luận triết học
→ Đáp án: C
Câu 2. Đối tượng nghị luận trung tâm của văn bản là gì?
A. Nhân vật Thúy Kiều
B. Cuộc đời Nguyễn Du
C. Giá trị hiện thực của Truyện Kiều
D. Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều
→ Đáp án: C
Câu 3. Hình ảnh nào được sử dụng để tố cáo sức mạnh tha hóa của đồng tiền?
A. Quan xử kiện
B. Gia đình họ Vương
C. Sông Tiền Đường
D. Các câu thơ nói về đồng tiền
→ Đáp án: D
Câu 4. Biện pháp tu từ liệt kê trong văn bản có tác dụng chủ yếu gì?
A. Làm câu văn dài hơn
B. Tạo cảm xúc trữ tình
C. Làm nổi bật mức độ phổ biến của cái ác
D. Giải thích khái niệm
→ Đáp án: C
Câu 5. Thông điệp quan trọng nhất của văn bản là gì?
A. Truyện Kiều phản ánh tình yêu đôi lứa
B. Xã hội phong kiến suy tàn, đầy bất công
C. Nguyễn Du là nhà thơ tài năng
D. Đồng tiền luôn có sức mạnh tích cực
→ Đáp án: B