Tìm hiểu tác giả tác phẩm
1. Tác giả Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)
- Nguyễn Khuyến là nhà thơ lớn của văn học Việt Nam cuối thế kỉ XIX, quê ở Yên Đổ (Hà Nam).
- Ông nổi tiếng học giỏi, đỗ đầu cả ba kì thi lớn, được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
- Trước cảnh nước mất, triều đình đầu hàng thực dân Pháp, Nguyễn Khuyến cáo quan về ở ẩn, sống cuộc đời thanh bạch nhưng đầy trăn trở.
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến:
- Viết bằng chữ Nôm và chữ Hán
- Nội dung phong phú:
- Yêu thiên nhiên, làng quê
- Châm biếm, phê phán xã hội phong kiến suy tàn
- Thể hiện nỗi đau thời thế và tấm lòng yêu nước kín đáo
- Thơ trào phúng của ông:
- Nhẹ nhàng mà sâu cay
- Cười để sửa, cười để cảnh tỉnh
- Thấm đẫm tinh thần trách nhiệm của một nhà nho chân chính
2. Tác phẩm “Chế học trò ngủ gật”
- Thể loại: Thơ trào phúng
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Nội dung chính:
- Miêu tả cảnh học trò ngủ gật trong giờ học
- Tạo tiếng cười hài hước, châm biếm
- Đối tượng phê phán:
- Những học trò lười biếng, học tập đối phó
- Qua đó phản ánh sự sa sút của đạo học cuối thời phong kiến
- Mục đích tiếng cười:
- Không nhằm chế giễu ác ý
- Mà để giáo dục, nhắc nhở, uốn nắn
- Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động, cụ thể
- Sử dụng phép đối chỉnh
- Ngôn ngữ dân dã, giàu tính tạo hình
- Giọng điệu hài hước mà thâm thúy
Đọc hiểu bài Chế học trò ngủ gật
Chế học trò ngủ gật
Trò trẹt chi bay học cạnh thầy
Gật gà gật gưỡng nực cười thay!
Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,
Mắt lại lim dim nhắp đã cay.
Đồng nổi(1) đâu đây la liệt đảo,
Ma men(2) chi đấy tít mù say.
Dễ thường bắt chước Chu Y(3)đó,
Quyển có câu thần vậy gật ngay.
(Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn Học, 2010, tr. 13)
Chú thích:
(1)Đồng nổi: tức lên đồng. Cả câu ý nói: học trò ngủ gật, lảo đảo như lên đồng.
(2)Ma men: chỉ người nghiện rượu.
(3)Chu Y: Nghĩa đen là áo đỏ. Đây chỉ một “vị thần” mặc áo đỏ báo cho biết một câu văn hay, lấy tích từ chuyện về Âu Dương Tu. Âu Dương Tu đi chấm thi, hễ thấy một người áo đỏ gật đầu sau đó y rằng ông đọc đến một câu văn hay. Lúc đầu, ông tưởng có một người nào đấy, sau định thần nhìn kỹ thì chẳng có gì.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1.( 1,0 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp trong bài thơ?
Câu 2. (0,5 điểm)Đối tượng của tiếng cười trong bài thơ là ai? Giọng điệu nào là chủ đạo của bài thơ?
Câu 3. (1 điểm) Mục đích của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì?
Câu 4. (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu thơ sau:
“Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,
Mắt lại lim dim nhắp đã cay”
Câu 5. (2 điểm)Từ nội dung bài thơ trên, em hãy kể những việc làm ý nghĩa của học sinh khi đến trường bằng một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu).
Hướng dẫn giải chi tiết
| Câu 1. | – Thể thơ: Thất ngôn bát cú.
– Cách gieo vần: Vần chân và vần cách (thầy, thay, cay, say, ngay) – Cách ngắt nhịp: Nhịp 4/3 |
| Câu 2. | – Đối tượng tiếng cười trào phúng là: Là những anh học trò ngủ gật. (0,25)
– Giọng điệu chủ đạo: Hài hước, châm biếm. (0,25) |
| Câu 3.
|
Mục đích của tiếng cười trào phúng trong bài thơ:
– Chế giễu cái xấu để học trò nhận ra cái sai của mình mà sửa đổi. – Phê phán đạo học thời mạt vận. |
| Câu 4. | – Phép đối được sử dụng trong hai câu thơ thực:
“Giọng khê nồng nặc không ra tiếng, Mắt lại lim dim nhắp đã cay” Đối: giọng khê nồng nặc – mắt lại lim dim; không ra tiếng – nhắp đã cay (0,5 điểm). – Tác dụng của phép đối: (1,0 điểm) + Nhấn mạnh, làm rõ hơn bộ dạng người học trò không chăm lo học hành mà chỉ giỏi ngủ gật. + Bộc lộ thái độ không đồng tình, phê phán của nhà thơ đối với những anh học trò thiếu nghiêm túc này – Muốn theo đòi chữ nghĩa mà học hành không đến nơi đến chốn. + Tạo giọng điệu trào phúng sâu sắc, tạo tiếng cười hài hước, châm biếm. |
| Câu 5: | *Yêu cầu:
– Về hình thức: Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) (0,5 điểm) Hướng dẫn chấm: + Điểm 0,5: đúng yêu cầu. + Điểm 0: Không đúng yêu cầu – Về nội dung: kể những việc nên làm ý nghĩa của học sinh khi đến trường: (1,5 điểm) Những việc nên làm của học sinh khi tới trường: – Tích cực học tập tốt, trau dồi kiến thức, rèn luyện cả đạo đức lẫn tài năng. – Có kĩ năng sống phong phú: kĩ năng giao tiếp, sáng tạo, hợp tác…có năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin… – Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào đóng góp ý kiến ở trường học. – Phê phán không đồng tình với những học sinh lười học, ngủ gật trong giờ, nói tục chửi thề; phê phán những hành động đưa thông tin sai lệch, không chính xác về Hiến pháp, pháp luật Việt Nam. – ….. |
CÁC CÂU HỎI MỞ RỘNG TỪ TÁC PHẨM
A. CÂU HỎI VỀ NỘI DUNG – TƯ DUY – CẢM NHẬN (5 câu)
- Hình ảnh người học trò trong bài thơ hiện lên với những nét đặc điểm nào?
- Qua tiếng cười trào phúng, em cảm nhận thái độ của Nguyễn Khuyến đối với việc học ra sao?
- Vì sao có thể nói tiếng cười trong bài thơ vừa hài hước vừa mang ý nghĩa giáo dục?
- Theo em, bài thơ chỉ phê phán học trò ngủ gật hay còn nhắm đến vấn đề rộng lớn hơn của xã hội đương thời?
- Cảm nhận của em về phong cách thơ trào phúng của Nguyễn Khuyến qua bài thơ này.
B. CÂU HỎI LIÊN HỆ – VẬN DỤNG (5 câu)
- Từ bài thơ, em suy nghĩ gì về thái độ học tập của một bộ phận học sinh hiện nay?
- Em cần làm gì để không trở thành “học trò ngủ gật” trong lớp học?
- Liên hệ bài thơ với thực tế việc học online, học thêm, học đối phó trong xã hội hiện đại.
- Theo em, vai trò của thầy cô trong việc uốn nắn thái độ học tập của học sinh hiện nay là gì?
- Bài thơ gợi cho em bài học gì về ý thức tự rèn luyện và trách nhiệm của người học trò?
C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 câu)
Câu 1. Bài thơ “Chế học trò ngủ gật” thuộc thể loại nào?
A. Thơ trữ tình
B. Thơ yêu nước
C. Thơ trào phúng
D. Thơ lãng mạn
→ Đáp án: C
Câu 2. Đối tượng chính của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là ai?
A. Người thầy
B. Xã hội phong kiến
C. Những học trò lười học, ngủ gật
D. Quan lại đương thời
→ Đáp án: C
Câu 3. Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong bài thơ là gì?
A. Nhân hóa
B. Phép đối và phóng đại
C. So sánh
D. Hoán dụ
→ Đáp án: B
Câu 4. Mục đích chính của tiếng cười trong bài thơ là gì?
A. Mua vui, giải trí đơn thuần
B. Chế giễu cho hả giận
C. Phê phán, giáo dục học trò và đạo học
D. Thể hiện nỗi buồn cá nhân
→ Đáp án: C
Câu 5. Giọng điệu chủ đạo của bài thơ là:
A. Buồn thương, bi lụy
B. Trang nghiêm, trầm lắng
C. Hài hước, châm biếm
D. Hào hùng, lạc quan
→ Đáp án: C