Đọc hiểu THCS, Đọc hiểu

Đáp án đọc hiểu bài Biển đẹp

Tìm hiểu tác giả tác phẩm

1. Tác giả: Vũ Tú Nam
  • Vũ Tú Nam (1929–2020) là nhà văn Việt Nam chuyên viết cho thiếu nhi.
  • Sáng tác của ông giàu chất trữ tình, trong sáng, tinh tế, thể hiện tình yêu thiên nhiên, con người và quê hương đất nước.
  • Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh, phù hợp với cảm thụ thẩm mĩ của học sinh.
2. Tác phẩm: Biển đẹp
  • Văn bản thuộc kiểu tùy bút – văn miêu tả.
  • Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của biển qua nhiều thời điểm, trạng thái và sắc màu khác nhau, từ đó làm nổi bật sự biến hóa kì diệu của thiên nhiên.
  • Chủ đề: Ca ngợi vẻ đẹp phong phú, sống động của biển, đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên và sự trân trọng những giá trị tự nhiên.
Giá trị nội dung và nghệ thuật
  • Nội dung: Biển không chỉ đẹp ở một khoảnh khắc mà đẹp trong sự chuyển biến liên tục theo mây trời, ánh sáng, thời gian.
  • Nghệ thuật:
    • Miêu tả theo trình tự thời gian kết hợp không gian.
    • Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, liệt kê.
    • Ngôn ngữ giàu màu sắc, gợi hình, gợi cảm.

Đọc hiểu bài Biển đẹp

BIỂN ĐẸP

Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai ai đem rắc lên trên. Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…. Có quãng biển thâm xì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt. Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời. Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót. Chiều nắng tàn, mát dịu. Biển xanh veo màu mảnh chai. Núi xa tím pha hồng. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào. Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ đỗ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ,…. Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên.

 (Theo Vũ Tú Nam)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là ?

A. Tự sự

B. Biểu cảm

C. Nghị luận

D. Miêu tả

Câu 2. Khi nào thì : “Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên.” ?

A. Buổi sớm nắng sáng.

B. Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng.

C. Buổi sớm nắng mờ.

D. Một buổi chiều nắng tàn, mát dịu.

Câu 3. Trong câu: “Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm thẫm lại, khoẻ nhẹ, bồi hồi, như ngực bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.” Hình ảnh “ Những cánh buồm” được so sánh với hình ảnh “ngực bác nông dân” dựa vào đặc điểm nào để so sánh?

A. Ướt đẫm

B. Bồi hồi

C. Khoẻ nhẹ

D. Cả ba ý trên.

Câu 4. Câu: “Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như ….” Từ đồng âm với tiếng “đục ” trong từ “ đỏ đục” là:

A. Đục ngầu.

B. Đục đẽo.

C. Vẩn đục.

D. Trong đục

Câu 5. Trong câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” Sử dụng biện pháp tu từ gì?

A. So sánh

B. Nhân hoá

C. Điệp ngữ

D. Ẩn dụ

Câu 6. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong câu sau : Trời trong xanh, biển nhẹ nhàng, trời âm u, biển nặng nề.

A. Trong xanh – nhẹ nhàng, âm u – nặng nề.

B. Trong xanh – âm u , nhẹ nhàng – nặng nề.

C. Trong xanh – nặng nề , âm u – nặng nề.

D. Trong xanh – nặng nề, âm u – nặng nề.

Câu 7. Vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc của biển phần rất lớn là điều gì?

A.Do mây trời và ánh sáng tạo nên.

B. Do ánh sáng mặt trời chiếu vào.

C. Do thay đổi góc quan sát.

D. Do mây trời thay đổi

Câu 8. Văn bản miêu tả cảnh biển theo trình tự nào?

A. Không gian

B. Thời gian

C. Diễn biến tâm trạng

D. Thời gian, không gian

Câu 9. Phân tích giá trị biểu đạt của biện phá tu từ trong câu sau:

Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.

Câu 10. Viết đoạn văn cảm nhận về vẻ đẹp của biển vào buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm?

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1.

Miêu tả

Câu 2.

Buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng.

Câu 3.

Cả ba ý trên: ướt đẫm, bồi hồi, khoẻ nhẹ

Câu 4.

Đục ngầu

Câu 5.

So sánh

Câu 6.

Trong xanh – âm u , nhẹ nhàng  – nặng nề.

Câu 7.

Do mây trời và ánh sáng tạo nên.

Câu 8.

Thời gian, không gian

Câu 9.

– Nhà văn Vũ Tú Nam đã sử dụng thành công biện pháp so sánh rất sinh động  trong việc miêu tả hình ảnh cánh buồm “ cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt”.

– Biện pháp so sánh không chỉ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn mà còn cho ta những cảm nhận rất chân thực về cánh buồm: Cánh buồm ấy cũng nhọc nhằn,vất vả mưu sinh và  giống như người lao động mang theo cái đẹp kết tinh của cuộc đời. Gửi gắm trong hình ảnh độc đáo ấy, Vũ Tú Nam đã thầm kín bày tỏ sự trân trọng, niềm mến yêu với cánh buồm dong duổi nơi biển khơi xinh đẹp và tình yêu lao động của con người.

Câu 10.

– Với sự quan sát tỉ mỉ, ngôn ngữ bình dị cùng tấm lòng đầy yêu thương, nhà văn Vũ Tú Nam đã mang đến cho bạn đọc một bức tranh “ Biển đẹp” thơ mộng, đầy sắc màu do thiên nhiên ban tặng, tạo dựng.  Biển được miêu tả ở nhiều góc độ, sắc thái và khoảnh khắc khác nhau đặc biệt là khi chiều lạnh, nắng tắt sớm “Những núi xa màu lam nhạt pha màu trắng sữa. Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót”  Phép so sánh, liên tưởng độc đáo khiến biển trở nên gần gũi ấm áp, dịu dàng. Biển đẹp ở mọi thời điểm, cái rì rào bất tận của biển đã ôm ấp ru vỗ tuổi thơ của rất nhiều bạn trẻ.Biển là món quà vô giá mà mẹ thiên nhiên ban tặng nên ta hãy trân trọng nâng niu món quà vô giá của thiên nhiên.

Các câu hỏi mở rộng từ văn bản

A. Câu hỏi về nội dung – tư duy – cảm nhận (5 câu)
  1. Phân tích vẻ đẹp của biển được thể hiện qua sự thay đổi màu sắc trong văn bản.
  2. Vì sao tác giả cho rằng vẻ đẹp của biển phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên?
  3. Em cảm nhận như thế nào về hình ảnh biển được so sánh với con người “biết buồn vui”?
  4. Theo em, điều gì khiến bức tranh biển trong văn bản trở nên sinh động và giàu sức gợi?
  5. Qua văn bản, tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì đối với thiên nhiên biển cả?
B. Câu hỏi liên hệ – vận dụng (5 câu)
  1. Từ văn bản Biển đẹp, em hãy nêu suy nghĩ về trách nhiệm của con người trong việc bảo vệ biển hiện nay.
  2. Liên hệ vẻ đẹp của biển trong văn bản với một bài thơ hoặc văn bản khác viết về thiên nhiên mà em đã học.
  3. Trong đời sống, em đã từng quan sát cảnh biển ở những thời điểm nào? Hãy so sánh với miêu tả của Vũ Tú Nam.
  4. Theo em, việc quan sát thiên nhiên kĩ lưỡng giúp con người phát triển những phẩm chất nào?
  5. Từ văn bản, em hãy rút ra bài học về thái độ sống hòa hợp với thiên nhiên.
C. Câu hỏi trắc nghiệm mở rộng (5 câu)

Câu 1. Văn bản Biển đẹp được viết chủ yếu nhằm mục đích:
A. Kể lại chuyến đi biển
B. Giới thiệu nghề đi biển
C. Miêu tả và ca ngợi vẻ đẹp của biển
D. Giải thích hiện tượng tự nhiên
→ Đáp án: C

Câu 2. Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong văn bản là:
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Hoán dụ
D. Nói quá
→ Đáp án: B

Câu 3. Hình ảnh “cánh buồm” trong văn bản gợi liên tưởng nhiều nhất đến:
A. Sự yên bình
B. Cuộc sống lao động của con người
C. Trò chơi tuổi thơ
D. Sự nguy hiểm của biển
→ Đáp án: B

Câu 4. Cách miêu tả biển của Vũ Tú Nam cho thấy tác giả là người:
A. Quan sát hời hợt
B. Giàu trí tưởng tượng nhưng thiếu thực tế
C. Quan sát tinh tế, có tâm hồn nhạy cảm
D. Chỉ chú ý đến màu sắc
→ Đáp án: C

Câu 5. Thông điệp phù hợp nhất rút ra từ văn bản là:
A. Biển đẹp nhất khi trời nắng
B. Thiên nhiên luôn thay đổi và đáng trân trọng
C. Biển chỉ đẹp khi có thuyền
D. Con người nhỏ bé trước thiên nhiên
→ Đáp án: B

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *